Ứng dụng sổ tay ngữ pháp tiếng nhật


Ứng dụng sổ tay ngữ pháp tiếng nhật với chức năng như một từ đển dùng để tra cứu các mẫu câu các cấu trúc ngữ pháp một cách thuận lợi.
Hiện tại ứng dụng có trên 2 nền tảng là IOS và Android với số mẫu câu trên 1000 mẫu hy vọng sẽ giúp nhiều cho các bạn trong việc học tiếng nhật

unnamed

Một số hình ảnh trên Android

unnamed (1)unnamed (2)unnamed (3)

Một số hình ảnh trên IOS

mzl.kkdfuheemzl.lmyibvupmzl.flirtsdd

Chức năng chính của chương trình :

– Tra cứu mẫu ngữ pháp theo từ khóa (có thể sử dụng * hoặc ? để tìm kiếm nâng cao)

* đại diện cho ký tự bất kỳ

? đại diện cho ít nhất 1 ký tự

Nhập số để nhảy nhanh đến mẫu

– Đánh dấu mẫu yêu thích

– Lưu lại lịch sử các mẫu đã xem

Chương trình hoàn toàn miễn phí download tại :

Android : https://play.google.com/store/apps/details?id=tranphuochung.wordpress.com.sotaynguphap

IOS (Iphone, Ipad) : https://itunes.apple.com/us/app/so-tay-ngu-phap-tieng-nhat/id800794885?mt=8

Chương trình hiện đang phát triển rất mong sự ủng hộ và đóng góp nhiệt tình từ các bạn

Advertisements

みたい và cách dùng


みたい
(tính từ)
●Theo ngay sau một danh từ hay tính từ.
1. Giống, giống như, giống với.
□ Ano fuufu wa marude koibito doushi mitai da
– あの夫婦はまるで恋人同士みたいだ
– Hai vợ chồng ấy trông cứ như cặp tình nhân vậy.

□ Sore wa yume mitai na hanashi datta
– それは夢みたいな話だった
– Câu chuyện ấy cứ giống như trong mơ vậy.

●2. Như là, giống như.
Đề cập tới điều gì bằng cách cho ví dụ.
□ Kare mitai ni atama no yoi hito ni wa atta koto ga nai
– 彼みたいに頭のよい人には会ったことがない
– Tôi chưa gặp được người nào thông minh như anh ta vậy.

□ Kare wa shippai shita mitai da
– 彼は失敗したみたいだ
– Dường như, có vẻ như.

□ Kanojo wa kanemochi mitai da
– 彼女は金持ちみたいだ
– Cô ta có vẻ như giàu có.

□ Shiai wa niji kara mitai da
– 試合は2時からみたいだ
– Dường như trận đấu sẽ bắt đầu lúc 2 giờ.

□ Kaigi wa san-ji made mitai desu
– 会議は3時までみたいです
– Hình như cuộc họp sẽ kéo dài tới 3 giờ.

とても và cách dùng


とても
[迚も]
◎ adv, uk
■ rất; cực kỳ

J: 現代では、人々は仕事や出世、さらに場合によっては、子どもたちのことでとても[非常に・あまりにも]忙しい。
V: con người ngày nay rất bận rộn vì công việc, vì sự thăng tiến và có đôi khi cả về con cái.

■ quá

■ rất .
とても
(trạng từ)
●Cũng đọc là “tottemo”.
1. Rất, thật là, vô cùng, cực kỳ hết sức.
□ Kono hon wa totemo omoshiroi
– この本はとてもおもしろい
– Quyển sách này rất hay.

□ Kesa wa totemo samukatta
– 今朝はとても寒かった
– Hồi sáng trời rất lạnh.

●2. (Đi với thể phủ định) không tài nào.
□ Konna muzukashii mondai wa totemo tokemasen
– こんな難しい問題はとても解けません
– Khó như thế này thì không giải quyết được đâu.

よ Và cách dùng



(P)
●1. Được dùng để nhấn mạnh điều suy nghĩ, cảm xúc hay ý kiến của ai, hoặc để nhắc nhở ai điều gì.
□ Hayaku shinai to okuremasu yo
– 早くしないと遅れますよ
– Nếu không nhanh lên thì sẽ trễ đó.

□ Ano eiga wa omoshiroi desu yo
– あの映画は面白いですよ
– Bộ phim đó hay lắm đó.

□ Sonna shigoto wa iya desu yo
– そんな仕事はいやですよ
– Tớ không thích công việc như thế đâu đấy.

●2. Dùng để chỉ sự mời mọc hay ra lệnh.
□ Issho ni ikimashou yo
– いっしょに行きましょうよ
– Nào, chúng ta cùng đi nhé.

□ Soko e itte wa ikemasen yo
– そこへ行ってはいけませんよ
– Không được đi đến đó đâu.

□ Kotchi ni koi yo
– こっちに来いよ
– Tới đây coi.

□ Sonna koto iu na yo
– そんなこと言うなよ
– (Nam giới dùng) cấm nói như thế đấy.

●3. Dùng để chỉ sự không đồng ý với cách suy nghĩ và hành động của ai.
□ Soko de nani o shite iru n da yo
– そこで何をしているんだよ
– (Nam giới dùng) mày đang làm cái gì ở đằng đó thế?

□ Nani shite iru no yo
– 何しているのよ
– (Phụ nữ dùng) làm cái gì thế?

□ Nan da yo
– 何だよ
– (Nam giới dùng) cái gì đó?

□ Nani yo
– 何よ
– (Phụ nữ dùng) gì thế?

●4. Dạng trang trọng, được dùng như một cách để xưng hô.
□ Waga ko yo
– 我が子よ
– Ôi con tôi!

□ Kami yo
– 神よ
– Trời ơi!

●CÁCH DÙNG: Đôi khi được dùng với các tiểu từ khác.
□ Wakarimasu yo ne
– わかりますよね
– Bạn hiểu rồi phải không?

□ Sonna koto kare ni dekiru ka yo
– そんなこと彼にできるかよ
– Anh ta có thể làm được điều đó sao?

ね Và cách dùng



(thán từ)
●Nhìn này!, Nghe này!, Nói đi!
Được dùng để lôi cuôn sự chú ý.
□ Ne, kore kirei desho
– ね、これきれいでしょう
– Này, cái này đẹp quá nhỉ.

□ Ne, sou desho
– ね、そうでしょう
– Nói đi, có phải thế không.


(P)
●1. Được dùng để tìm sự đồng tình của ai đó.
□ Ashita kimasu ne
– あした来ますね
– Mai anh đến nhé!

□ Tetsudatte ne
– 手伝ってね
– Giúp tôi nhé!

□ Kore wa oishii ne
– これはおいしいね
– Cái này ngon nhỉ.

□ “Jaa ne” “Un, mata ne”
– 「じゃあね」「うん、またね」
– “Vậy nhé!” “Ừ, hẹn gặp lại.”

●2. Được dùng sau một cụm từ để nhận được sự xác nhận từ phía người nghe. Việc lạm dụng nhiều sẽ nghe có
vẻ thân quen.
□ Ano ne, kinou ne, Ginza de ne, shokuji shite ne…
– あのね、きのうね、銀座でね、食事してね…
– Này nhé, hôm qua chúng ta đã dùng cơm ở Ginza đúng không…

●3. Được dùng như một lời cảm thán hay để chỉ sự ngạc nhiên.
□ Zuibun muzukashii desu ne
– ずいぶん難しいですね
– Khó quá nhỉ!

□ Ano kata wa yuushuu desu ne
– あの方は優秀ですね
– Ông ấy thật tuyệt vời nhỉ!

●4. Được dùng để nhấn mạnh một cách nhẹ nhàng quan điểm của ai.
□ Hayaku kaetta hou ga ii to omoimasu ne
– 早く帰ッたほうがいいとおもいますね
– Tôi nghĩ là nên về nhà sớm đi nhỉ.

□ Sono shigoto wa kyou yarimasu. Ashita wa isogashii desu kara ne
– その仕事はきょうやります。あしたはしいですからね
– Việc đó sẽ làm hôm nay vì ngày mai bận mà.

Cấu trúc まま và cách dùng


まま
侭 [まま]

(danh từ)
●1. Giữ nguyên ở cùng một trạng thái (điều kiện).
□ Densha wa manin de, zutto tatta mama datta
– 電車は満員で、ずっと立ったままだった
– Tàu điện đông quá nên đã phải đứng suốt.

□ Futari wa nagai aida damatta mama aruita
– 二人は長い間黙ったまま歩いた
– Hai người đã cùng đi dạo một hồi lâu mà không nói gì.

□ Kare wa mukashi no mama da
– 彼は昔のままだ
– Ông ấy vẫn y như xưa.

●2. Với, mang.
□ Kanojo wa boushi o kabutta mama, heya ni haitta
– 彼女は帽子をかぶったまま、部屋に入った
– Cô ấy đã để nguyên cả mũ mà bước vào phòng.

●3. Nguyên như vậy.
□ Watashi wa mita mama (no koto) o keisatsu ni hanashita
– 私は見たまま(のこと)を警察に話した
– Tôi đã tường thuật lại cho cảnh sát toàn bộ sự việc y như tôi đã thấy.

□ Anata no kanjitta mama (no koto) o hanashite kudasai
– あなたの感じたまま(のこと)を話してください
– Vui lòng nói cho tôi biết cảm tưởng thật sự của bạn như thế nào.

●4. Thể theo, theo.
□ Watashi wa iwareru (ga) mama ni soko e itta
– 私は言われる(が)ままにそこへ行った
– Tôi đã đến đó như đã được dặn dò.

□ Kodomo wa ryoushin no iu (ga) mama ni naru to wa kagiranai
– 子どもは両親の言う(が)ままになるとは限らない
– Trẻ con không nhất thiết phải làm y như những gì mà cha mẹ chúng bảo.

のに và cách sử dụng


のに
●Mặc dù, nhưng mà, thế nhưng.
Được dùng để nối hai mệnh đề tương phản nhau, thường để ám chỉ sự không hài lòng.
□ Nan do mo tanonda no ni kare wa tetsudatte kurenakatta
– 何度も頼んだのに彼は手伝ってくれなかった
– Tôi đã nhở mấy lần rồi thế mà anh ta chẳng chịu giúp.

□ Isshou kenmei hataraite iru no ni seikatsu wa raku ni naranai
– 一生懸命働いているのに生活は楽にならない
– Dù tôi đã làm việc cật lực thế mà cuộc sống vẫn chẳng được thong dong.

□ Samui no ni kare wa kouto o kite inakatta
– 寒いのに彼はコートを着ていなかった
– Trời lạnh thế mà anh ta lại không mặc áo choàng vào.

□ Kare wa sono hon o yomanakatta no ni yonda furi o shita
– 彼はその本を読まなかったのに読んだふりをした
– Anh ta vẫn chưa đọc quyển sách này ấy thế mà lại giả vờ như đã đọc rồi.

のに
◎ n
■ để mà; cốt để mà; mặc dầu .