Một số template web đẹp


Đây là một số template mà mình sưu tập được.

web template

Một mẫu web trong bộ sưu tập

DOWNLOAD

HTML and JavaScript for visual learners


HTML and JavaScript for visual learners

0970747926.01._SCLZZZZZZZ_

Download tại đây

Bài 10: CSS padding


Trước đó : Bài 9

CSS padding sẽ định nghĩa khoảng trống giữa mép của các phần tử tới các phần tử con hoặc nội dung bên trong. Chúng ta không thể gán giá trị âm cho thuộc tính này. Cũng giống như margin thuộc tính padding cũng tương ứng với 4 phía của phần tử.

Tương ứng với 4 phía của phần tử chúng ta có 4 thuộc tính padding tương ứng đó là:

  1. padding-top:
  2. padding-right:
  3. padding-bottom:
  4. padding-left:

Các giá trị có thể gán cho các thuộc tính này là : % hoặc length

Để viết cho gọn chúng ta cũng có thể viết thuộc tính padding dưới dạng shorthand.

div.padding {
  padding: 5px 3px 2px 8px;
}
Posted in CSS

Bài 9: Thuộc tính đường bao ngoài (Outline)


Trước đó : Bài 8

Thuộc tính Outline sẽ vẽ một đường bao ngoài toàn bộ một phần tử HTML, đối với phần tử có đường viền (border) thì đường bao này sẽ bao trọn đường viền của phần tử đó. Cũng tương tự như đường viền bạn có thể đặt cho nó các thuộc tính về màu săc, độ lớn và kiểu.

Có một điều cần chú ý là các thuộc tính của đường bao này có thể không được hỗ trợ trên IE

01Đặt thuộc màu cho đường bao

Nếu muốn đặt màu cho đường bao chúng ta có thể sử dụng thuộc tính outline-color:

p {
  outline-color: #CC0000;
}

02Đặt độ rộng cho đường bao.

Tương tự như đường viền, để đặt độ rộng cho đường bao chúng ta đặt giá trị độ lớn cho thuộc tính outline-width:

p {
  outline-width: 2px;
}

03Chọn kiểu đường bao

Để chọn kiểu cho đường bao chúng ta sẽ đặt lần lượt các giá trị cho thuộc tính outline-style:

p {
  outline-style: dotted;
}
STT outline-style
1 none
2 hidden
3 dotted
4 dashed
5 solid
6 double
7 groove
8 ridge
9 inset
10 outset

Để cho gọn chúng ta cũng có thể viết các giá trị của thuộc tính Outline dưới dạng shorthand như sau:

div.outline {
  outline: 1px solid #000;
}

Bài tiếp theo : Bài 10

Posted in CSS

Bài 8: Các thuộc tính của margin


Trước đó : Bài 7

Thuộc tính margin sẽ định nghĩa khoảng trắng bao quanh một phần tử HTML. Nó có thể dùng giá trị âm để lồng nội dung vào với nhau. Tương ứng với 4 phía của một phần tử chúng ta có 4 thuộc tính tương ứng. Mặt khác để viết cho gọn chúng ta cũng có thể dùng cách viết giản lược để định nghĩa các giá trị cho thuộc tính margin.

Đối với các trình duyệt Netcape và IE thì giá trị mặc định của thuộc tính margin là 8px. Nhưng Opera thì không hỗ trợ như vậy. Để cho thống nhất chúng ta có thể đặt margin mặc định cho toàn bộ các phần tử.

Các giá trị mà thuộc tính margin có thể nhận được đó là: auto, length, %. Chúng ta đặt giá trị nào là tùy thích cộng với việc tương ứng tỉ lệ với các phần tử khác.

Tương ứng với 4 phía ta có 4 thuộc tính:

  1. margin-top:
  2. margin-right:
  3. margin-bottom:
  4. margin-left:

Để cho gọn chúng ta cũng có thể việt thuộc tính margin dưới dạng shorthand

div.margin {
  margin: 10px 4px 5px 9px; /* top  |  right  |  bottom  |  left*/
}

Bài tiếp theo : Bài 9

Posted in CSS

Bài 7: Đường viền và các thuộc tính của đường viền


Trước đó : Bài 6

Các thuộc tính của đường viền (border) sẽ cho phép đặt các giá trị đặc biệt cho đườn viền như kiểu đường viền, kích thước, màu sắc. Thuộc tính này sẽ được áp dụng cho các thẻ HTML như <div>, <li>, <table>,…

Trong thuộc tính đường viền (border) chúng ta có 3 giá trị cơ bản đó là:

  1. border-color:
  2. border-width:
  3. border-style:

1.Thuộc tính màu của đường viền

Để đặt màu cho đường viền chúng ta sẽ đặt thông số màu cho thuộc tính border-color:

div.color {
  border-color: #CC0000;
}

2.Đặt chiều rộng cho đường viền (border)

Nếu muốn đặt chiều rộng của đường viền chúng ta sẽ đặt giá trị cho thuộc tính border-width:

div.borerwidth {
  border-width: 2px;
}

 

STT Giá trị
1 thin
2 medium
3 thick
4 length

3.Chọn kiểu của đường viền

Bạn có thể sử dụng thuộc tính border-style để đặt kiểu cho đường viền. Chúng ta có thể gán cho thuộc tính này 9 giá trị khác nhau tương ứng với 9 kiểu đường viền khác nhau.

div.borderstyle {
  border-style: solid;
}
STT border-style
1 none
2 hidden
3 dotted
4 dashed
5 solid
6 double
7 groove
8 ridge
9 inset
10 outset

Với 4 phía của đối tượng ta có 4 thuộc tính border tương ứng:

  1. border-top:
  2. border-right:
  3. border-bottom:
  4. border-left:

Ứng với đường viền của mỗi phía chúng ta đều có 3 giá trị (color, width, style)

STT Phía Thuộc tính
1 top border-top-color:
border-top-width:
border-top-style:
2 right border-right-color:
border-right-width:
border-right-style:
3 bottom border-bottom-color:
border-bottom-width:
border-bottom-style:
4 left border-left-color:
border-left-width:
border-left-style:

Chúng ta có thể dùng phương pháp viết mã giản lược (shorthand) để viết các thuộc tính của đường viền gọn hơn. Giả sử chúng ta đặt thuộc tính border của thẻ <div> với độ rộng bằng 1, kiểu solid và màu là #CC0000

div.border {
  border: 1px solid #CC0000;
}
Bài tiếp theo : Bài 8

Posted in CSS

Bài 6: Các thuộc tính của font chữ và định nghĩa font chữ cho văn bản


Trước đó : Bài 5

Các thuộc tính về font chữ sẽ cho phép bạn thay đổi họ font (font family), độ đậm (boldness), kích thước (size) và kiểu font (style).

01Đặt font cho đoạn văn bản.

Để đặt một loại font chữ nào đó cho đoạn văn bản thì chúng ta sẽ sử dụng thuộc tính font-faily:

p {
  font-family: Arial, Tahoma, Verdana, sans-serif;
}

Thông thường bạn cần phải khai báo họ của font ở cuối (trong ví dụ trên thì sans-serif là chỉ tới 1 họ font) để trong trường hợp máy của người duyệt Web không có các font như mình đã đặt thì nó sẽ lấy font mặc định của họ font trên.

02Đặt đoạn văn bản sử dụng font nhãn caption.

p.caption {
  font: caption;
}

03Đặt kích thước font cho đoạn văn bản.

Khi chúng ta muốn những đoạn văn bản hoặc tiêu đề có kích thước của chữ khác nhau, chúng ta có thể sử dụng thuộc tính font-size:

h1 {
  font-size: 20px;
}

h3 {
  font-size: 12px;
}

04Định lại kích thước font bằng thuộc tính font-size-ajust:

p {
  font-size-ajust: 0.60;
}

05Đặt kiểu font cho đoạn văn bản.

Chữ đậm, chữ nghiêng,… được đặt với thuộc tính font-style:

p {
  font-style: italic; /* normal  |  italic |  oblique */
}

06

Muốn hiển thị font ở dạng small-caps hoặc ở dạng normal thì chúng ta sẽ sử dụng thuộc tínhfont-variant. Thuộc tính này có hai giá trị normal và small-caps

p {
  font-variant: normal; /* normal  |  small-caps */
}

07Đặt độ đậm nhạt của font.

Khi chúng ta muốn thay đổi độ đậm nhạt của văn bản chúng ta sẽ dùng thuộc tính font-weight:. Chúng ta có thể đặt giá 3 loại giá trị cho thuộc tính này 1. normal(bình thường), 2. bold(đậm), 3. 300(đặt dạng số)

h3 {
  font-weight: bold;
}

08Khai báo các thuộc tính font ở dạng shorthand.

p {
  font: italic small-caps 900 12px arial;
}
Bài tiếp theo : Bài 7
Posted in CSS