Trang chủ » Học ngoại ngữ » Cấu trúc まま và cách dùng

Cấu trúc まま và cách dùng


まま
侭 [まま]

(danh từ)
●1. Giữ nguyên ở cùng một trạng thái (điều kiện).
□ Densha wa manin de, zutto tatta mama datta
– 電車は満員で、ずっと立ったままだった
– Tàu điện đông quá nên đã phải đứng suốt.

□ Futari wa nagai aida damatta mama aruita
– 二人は長い間黙ったまま歩いた
– Hai người đã cùng đi dạo một hồi lâu mà không nói gì.

□ Kare wa mukashi no mama da
– 彼は昔のままだ
– Ông ấy vẫn y như xưa.

●2. Với, mang.
□ Kanojo wa boushi o kabutta mama, heya ni haitta
– 彼女は帽子をかぶったまま、部屋に入った
– Cô ấy đã để nguyên cả mũ mà bước vào phòng.

●3. Nguyên như vậy.
□ Watashi wa mita mama (no koto) o keisatsu ni hanashita
– 私は見たまま(のこと)を警察に話した
– Tôi đã tường thuật lại cho cảnh sát toàn bộ sự việc y như tôi đã thấy.

□ Anata no kanjitta mama (no koto) o hanashite kudasai
– あなたの感じたまま(のこと)を話してください
– Vui lòng nói cho tôi biết cảm tưởng thật sự của bạn như thế nào.

●4. Thể theo, theo.
□ Watashi wa iwareru (ga) mama ni soko e itta
– 私は言われる(が)ままにそこへ行った
– Tôi đã đến đó như đã được dặn dò.

□ Kodomo wa ryoushin no iu (ga) mama ni naru to wa kagiranai
– 子どもは両親の言う(が)ままになるとは限らない
– Trẻ con không nhất thiết phải làm y như những gì mà cha mẹ chúng bảo.

Bình luận

Mời bạn điền thông tin vào ô dưới đây hoặc kích vào một biểu tượng để đăng nhập:

WordPress.com Logo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản WordPress.com Log Out / Thay đổi )

Twitter picture

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Twitter Log Out / Thay đổi )

Facebook photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Facebook Log Out / Thay đổi )

Google+ photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Google+ Log Out / Thay đổi )

Connecting to %s