Trang chủ » Học ngoại ngữ » らしい và cách dùng

らしい và cách dùng


らしい
■ có vẻ; dường như; như là; có vẻ là…
■ dường như
.

らしい
(tính từ)
●Theo sau một danh từ, tính từ, tính danh từ, thể tự điển hay thể “ta” của động từ hay hệ từ.
1. Dường như, có vẻ. Giống với “you ni mieru”.
□ Kono ike wa kanari fukai rashii
– この池はかなり深いらしい
– Cái ao này có vẻ khá sâu.

□ Kanojo wa gakusei rashiku miemasu ga, mou kekkon shite imasu
– 彼女は学生らしく見えますが、もう結婚しています
– Cô ấy trông có vẻ như một nữ sinh ấy vậy mà đã có chồng rồi.

□ Kono tegami wa Furansu kara kita rashii
– この手紙はフランスから来たらしい
– Lá thư này dường như được gửi đến từ Pháp.

□ Kare wa soko e itta koto ga aru rashikatta
– 彼はそこへ行ったことがあるらしかった
– Dường như ông ấy đã từng ở đó.

●2. Nghe nói, nghe nói rằng. Giống với “sou da” trong tường thuật lại các thông điệp.
□ Kanojo wa byouki rashii
– 彼女は病気らしい
– Nghe nói rằng bà ấy bị bệnh.

□ Terebi ni yoru to sakura ga saki hajimeta rashii
– テレビによると桜が咲き始めたらしい
– Theo như tin trên tivi thì hoa anh đào đã bắt đầu nở.

□ Kare wa kaisha yameru rashii
– 彼は会社を辞めるらしい
– Nghe nói ông ấy đã rời khỏi công ty.

らしい
(hậu tố)
●Điển hình của, y như, hợp với. Được thêm vào một danh từ để tạo nên tính từ.
□ Otoko-rashii taido
– 男らしい態度
– Thái độ của một bậc nam nhi.

□ Kodomo-rashii ka
– 子どもらしい顔
– Khuôn mặt như trẻ nhỏ.

□ Sonna koto o suru nante kimi rashiku nai
– そんなことをするなんて君らしくない
– Làm một chuyện như vậy thật chẳng giống cậu tí nào.

□ Kyou wa hontou ni haru rashii tenki desu ne
– きょうは本当に春らしい天気ですね
– Hôm nay thời tiết y như là mùa xuân nhỉ.

Bình luận

Mời bạn điền thông tin vào ô dưới đây hoặc kích vào một biểu tượng để đăng nhập:

WordPress.com Logo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản WordPress.com Log Out / Thay đổi )

Twitter picture

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Twitter Log Out / Thay đổi )

Facebook photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Facebook Log Out / Thay đổi )

Google+ photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Google+ Log Out / Thay đổi )

Connecting to %s