Trang chủ » Học ngoại ngữ » のに và cách sử dụng

のに và cách sử dụng


のに
●Mặc dù, nhưng mà, thế nhưng.
Được dùng để nối hai mệnh đề tương phản nhau, thường để ám chỉ sự không hài lòng.
□ Nan do mo tanonda no ni kare wa tetsudatte kurenakatta
– 何度も頼んだのに彼は手伝ってくれなかった
– Tôi đã nhở mấy lần rồi thế mà anh ta chẳng chịu giúp.

□ Isshou kenmei hataraite iru no ni seikatsu wa raku ni naranai
– 一生懸命働いているのに生活は楽にならない
– Dù tôi đã làm việc cật lực thế mà cuộc sống vẫn chẳng được thong dong.

□ Samui no ni kare wa kouto o kite inakatta
– 寒いのに彼はコートを着ていなかった
– Trời lạnh thế mà anh ta lại không mặc áo choàng vào.

□ Kare wa sono hon o yomanakatta no ni yonda furi o shita
– 彼はその本を読まなかったのに読んだふりをした
– Anh ta vẫn chưa đọc quyển sách này ấy thế mà lại giả vờ như đã đọc rồi.

のに
◎ n
■ để mà; cốt để mà; mặc dầu .

Advertisements

Bình luận

Mời bạn điền thông tin vào ô dưới đây hoặc kích vào một biểu tượng để đăng nhập:

WordPress.com Logo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản WordPress.com Đăng xuất / Thay đổi )

Twitter picture

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Twitter Đăng xuất / Thay đổi )

Facebook photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Facebook Đăng xuất / Thay đổi )

Google+ photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Google+ Đăng xuất / Thay đổi )

Connecting to %s