Trang chủ » Tử Vi » CHỌN VỢ CHỌN CHỒNG: TUỔI KỶ MÃO

CHỌN VỢ CHỌN CHỒNG: TUỔI KỶ MÃO


Tuổi: KỶ MẸO
(Đại Kỵ Hiệp Hôn)

Trai tuổi Kỷ Mẹo đại kỵ cưới Gái những tuổi kể dưới đây.
Gái những tuổi kể dưới đây đại kỵ có chồng trai tuổi Kỷ Mẹo.
1. Chồng tuổi Kỷ Mẹo vợ tuổi Kỷ Mẹo
Chồng vợ đồng một tuổi
Ở đời với nhau phạm (Biệt Ly)
2. Chồng tuổi Kỷ Mẹo vợ tuổi Ất Dậu
Chồng lớn hơn vợ 6 tuổi
Ở đời với nhau phạm (Biệt Ly)
3. Chồng tuổi Kỷ Mẹo vợ tuổi Mậu Tý
Chồng lớn hơn vợ 9 tuổi
Ở đời với nhau phạm (Tuyệt Mạng))
4. Chồng tuổi Kỷ Mẹo vợ tu ổi Tân Mẹo
Chồng lớn hơn vợ 12 tuổi
Ở đời với nhau phạm (Biệt Ly)
5. Chồng tuổi Kỷ Mẹo vợ tuổi Đinh Dậu
Chồng lớn hơn vợ 18 tuổi
Ở đời với nhau phạm (Biệt Ly)
6. Chồng tuổi Kỷ Mẹo vợ tuổi Bính Tý
Vợ lớn hơn chồng 3 tuổi
Ở đời với nhau phạm (Tuyệt Mạng)
7. Chồng tuổi Kỷ Mẹo vợ tuổi Quí Dậu
Vợ lớn hơn chồng 6 tuổi
Ở đời với nhau phạm (Biệt Ly)

Trai tuổi này kỵ cưới vợ năm 19, 21, 27, 31, 33, 39, 43 tuổi.
Gái tuổi này kỵ có chồng năm 16, 17, 23, 28, 29, 35, 40 tuổi.

Những năm tuổi trên đây kỵ hiệp hôn, luận việc hôn nhân không thành, còn có đôi bạn rồi mà gặp những năm nói trên thì hay sanh việc buồn và xung khắc hoặc chịu đựng cảnh xa vắng.
Tuổi này trai hay gái sanh nhằm tháng 4, tháng 10 âm lịch, trong đời sanh hay xảy việc buồn phiền bất đồng ý, đến ngày chót khó nên đôi.
Tuổi này trai hay gái khi có đôi bạn số định gặp người bạn ở hướng Tý mới nhằm căn duyên.

XIN LƯU Ý

Trai tuổi Kỷ Mẹo sanh tháng 1, 8, 2, 4, 9, 3 và tháng 12 âm lịch, như sanh nhằm mấy tháng này có số Lưu Thê hoặc đa đoan về việc vợ.
Gái tuổi Kỷ Mẹo sanh tháng 1, 5, 2 và tháng 4 âm lịch, như sanh nhằm mấy tháng này có số Lưu Phu hoặc trái cảnh về việc chồng.
Còn sanh nhằm tháng 9 và tháng 12 âm lịch, số khắc con, khó sanh và khó nuôi.

Tuổi: KỶ MẸO
(Hiệp Hôn Tốt và Ở Đặng)

Chồng tuổi KỶ MẸO vợ tuổi CANH THÌN
(Chồng lớn hơn vợ 1 tuổi)
Lời giải: Chồng tuổi này gặp người vợ tuổi này ở đời với nhau đặng trung bình, gặp số Tứ Đạt Đạo vợ chồng lo tính việc chi đều thông suốt, có chút ít chức phận dễ làm ăn, hào tài ấm no, hào con thiểu số, vật dụng trong nhà sắp đặt có thứ tự.
Tánh người vợ hay lo tính, khó tánh, có duyên, vui vẻ, bản thân hay có bệnh nhỏ, tánh tình vợ chồng hòa hạp, việc làm ăn đặng hưởng ấm no trung bình.
Kết luận: Cảnh vợ chồng này ở với nhau không đặng trung bình, không chi đáng kỵ

Chồng tuổi KỶ MẸO vợ tuổi TÂN TỴ
(Chồng lớn hơn vợ 2 tuổi)
Lời giải: Chồng tuổi này gặp người vợ tuổi này ở đời với nhau đặng tốt, gặp số Tam Vinh Hiển vợ chồng đặng có danh giá v à chức phận, ăn nói hay cầu lo việc chi cũng dễ, hào tài trung bình, hào con rất ít, có số nuôi con nuôi, vật dụng trong nhà đều đủ.
Tánh người vợ thông minh, vui vẻ, có số tạo giữ tiền ngày lớn tuổI, ý tình vợ chồng cũng đặng hòa hạp, chung sống chung lo làm ăn mới đặng lập nên.
Kết luận: Cảnh vợ chồng này ở với nhau đặng tốt, về hào con thiểu phước.

Chồng tuổi KỶ MẸO vợ tuổi NHÂM NGỌ
(Chồng lớn hơn vợ 3 tuổi)
Lời giải: Chồng tuổi này gặp người vợ tuổi này ở đời với nhau đặng tốt, gặp số Tam Vinh Hiển quí nhơn trọng đãi, đặng có danh giá hoặc chút ít chức phận, giao thiệp nhiều, hào tài đủ no, hào con rất ít, vật dụng trong nhà thường dùng.
Tánh người vợ rộng rãi, ưa trồng tỉa, trong bản thân c ó tiểu tật, s ố khó giữ tiền tài, ở với nhau vợ chồng ít hòa hạp, việc làm ăn kiên cố mới đặng t ốt.
Kết luận: Cảnh vợ chồng này ở với nhau đặng tốt, nên kiên cố, hào tài hay luân chuyển, hào con thiểu phước.

Chồng tuổi KỶ MẸO vợ tuổi QUÍ MÙI
(Chồng lớn hơn vợ 4 tuổi)
Lời giải: Chồng tuổi này gặp người vợ tuổi này ở đời với nhau đặng tốt, gặp số
Nhì Bần Tiện vợ chồng làm ăn không đặng phát tài, phải chịu cảnh thiếu nghèo một thời gian, qua hạn mới đậu tài đặng ấm no, hào tài bình thường, hào con rất ít, vật dụng trong nhà thường dùng.
Tánh người vợ tánh sáng, có duyên, vui vẻ, có số tạo giữ tiền ngày lớn tuổi, ý tình vợ chồng hòa hạp, ở với nhau làm ăn ng ày h ậu đặng ấm no.
Kết luận: Cảnh vợ chồng này ở với nhau không đặng tốt, nên cần năng ngày hậu đặng trung bình.

Chồng tuổi KỶ MẸO vợ tuổi GIÁP THÂN
(Chồng lớn hơn vợ 5 tuổi)
Lời giải: Chồng tuổi này gặp người vợ tuổi này ở đời với nhau đặng tốt, gặp số Nhứt Phú Quý vợ chồng có phước hưởng giàu, thiểu phước thì đặng khá, phải có nhiều phen thành bại rồi mới nên, hào tài đủ dùng, hào con rất ít, có số nuôi con nuôi, vật dụng trong nhà thường dùng.
Tánh người vợ lanh lẹ, chân hay đi, bản thân tiểu tật, tay làm có tài cũng hay hao tài, tánh tình vợ chồng cũng có phần hạp, ở với nhau chung lo làm ăn mới đặng.
Kết luận: Cảnh vợ chồng này ở với nhau đặng tốt, về hào con thiểu phước.

Chồng tuổi KỶ MẸO vợ tuổi BÍNH TUẤT
(Chồng lớn hơn vợ 7 tuổi)
Lời giải: Chồng tuổi này gặp người vợ tuổi này ở đời với nhau đặng trung bình, gặp số Tứ Đạt Đạo vợ chồng lo tính việc chi đều thông suốt, ăn nói hay cầu lo thường có người quí nhơn tương trợ, hào tài đủ no, hào con trung bình, vật dụng trong nhà khiếm dụng.
Tánh người vợ chân hay đi, tánh sáng, hay lo tính, tay làm có tài cũng hay hao tài, tánh tình vợ chồng ít đặng hòa hạp, chung sống với nhau kiên cố làm ăn mới đặng nên.
Kết luận: Cảnh vợ chồng này ở với nhau đặng trung bình, về hào tài hay luân chuyển.

Chồng tuổi KỶ MẸO vợ tuổi ĐINH HỢI
(Chồng lớn hơn vợ 8 tuổi)
Lời giải: Chồng tuổi này gặp người vợ tuổi này ở đời với nhau đặng tốt, gặp số Tam Vinh Hiển vợ chồng đặng có danh giá, nhi ều ngườI hay mến thương, lo tính việc chi đều thông suốt, hào tài ấm no, hào con trung bình, vật dụng trong nhà sắp đặt có thứ tự.
Tánh người vợ có duyên, vui vẻ, hay hòa thuận với đời hay có bệnh nhỏ, có số tạo giữ tiền tài, ở với nhau vợ chồng hòa hạp, việc làm ăn cũng đặng nên.
Kết luận: Cảnh vợ chồng này ở với nhau đặng tốt, không chi đáng kỵ

ĐOÁN PHỤ THÊM

Chồng tuổi KỶ MẸO vợ tuổi KỶ SỬU
(Chồng lớn hơn vợ 10 tuổi)
Hai tuổi này ở với nhau làm ăn không đặng tốt, hào tài đủ no, hào con thiểu số.
Tánh người vợ tánh sáng, có duyên, vui vẻ, hay lo tính, bản thân hay có tiểu bệnh, ý tình vợ chồng hòa hạp, ở với nhau nên kiên cố làm ăn mới đặng.

Chồng tuổi KỶ MẸO vợ tuổi CANH DẦN
(Chồng lớn hơn vợ 11 tuổi)
Hai tuổi này ở với nhau làm ăn đặng tốt, hào tài tương vượng, hào con trung bình.
Tánh người vợ tánh sáng, vui vẻ, có số tạo giữ tiền ngày lớn tuổi, miệng hay rầy nói, tánh tình vợ chồng có phần hòa hạp, chung sống với nhau làm ăn mới đặng nên.

Chồng tuổi KỶ MẸO vợ tuổi NHÂM THÌN
(Chồng lớn hơn vợ 13 tuổi)
Hai tuổi này ở với nhau làm ăn đặng trung bình, hào tài đủ dùng, hào con rất ít.
Tánh người vợ hay giao thiệp, tánh sáng, lanh lẹ, tay làm có tài cũng hay hao tài, ở với nhau vợ chồng hòa thu ận, việc làm ăn nên cần năng, đặng ấm no.

Chồng tuổi KỶ MẸO vợ tuổi QUÍ TỴ
(Chồng lớn hơn vợ 14 tuổi)
Hai tuổi này ở với nhau làm ăn đặng tốt, hào tài ấm no, hào con rất ít.
Tánh người vợ tánh sáng, vui vẻ, có duyên, hay giao thiệp, hay có tiểu bệnh, ý tình vợ chồng hòa hạp, ở với nhau đồng lo làm ăn mới đặng.

Chồng tuổi KỶ MẸO vợ tuổi GIÁP NGỌ
(Chồng lớn hơn vợ 15 tuổi)
Hai tuổi này ở với nhau làm ăn đặng tốt, hào tài bình thường, hào con thiểu số.
Tánh người vợ chân hay đi nhi ều, bôn ba, tánh sáng, lanh lẹ, lời nói hay thắc mắc, ý tình vợ chồng ít đặng hòa hạp, chung sống với nhau kiên cố đặng ấm no.

Chồng tuổi KỶ MẸO vợ tuổi GIÁP NGỌ
(Chồng lớn hơn vợ 16 tuổi)
Hai tuổi này ở với nhau làm ăn không đặng tốt, hào tài đủ dùng, hào con trung bình.
Tánh người vợ vui vẻ, hay lo tính, bản thân có bệnh nhỏ, có số tạo giữ tiền tài, tánh tình vợ chồng hòa hạp, việc làm ăn kiên cố đặng lập nên.

Chồng tuổi KỶ MẸO vợ tuổi BÍNH THÂN
(Chồng lớn hơn vợ 17 tuổi)
Hai tuổi này ở với nhau làm ăn đặng tốt, hào tài tương vượng, hào con rất ít.
Tánh người vợ tánh sáng, vui vẻ, lòng hay lo tính, có số tạo giữ tiền ngày lớn tuổi, ở với nhau vợ chồng hòa thuận, đồng lo làm ăn mới đặng nên nhà.

Chồng tuổi KỶ MẸO vợ tuổi MẬU DẦN
(Vợ lớn hơn chồng 1 tuổi)
Lời giải: Chồng tuổi này gặp người vợ tuổi này ở đời với nhau đặng tốt, gặp số Nhứt Phú Quý, vợ chồng có phước hưởng giàu, thiểu phước thì đặng khá, phải chịu cảnh thất bại nhiều phen rồi mới nên, hào tài ấm no, hào con rất ít, vật dụng trong nhà thường dùng.
Tánh người vợ tánh sang, kỹ lưỡng, ăn nói với đời lanh lẹ, bản thân hay có tiểu bệnh, tánh tình vợ chồng cũng đặng hòa hạp, chung sống với nhau làm ăn mới đặng.
Kết luận: Cảnh vợ chồng này ở với nhau đặng tốt, nên cần năng mới tốt trọn.

Chồng tuổi KỶ MẸO vợ tuổi ĐINH SỬU
(Vợ lớn hơn chồng 2 tuổi)
Lời giải: Chồng tuổi này gặp người vợ tuổi này ở đời với nhau đặng tốt, gặp số Nhì Bần Tiện vợ chồng làm ăn không đặng phát tài, phải chịu cảnh thiếu nghèo một thời gian, qua hạn mới đậu tài, hào tài bình thường, hào con trung bình, vật dụng trong nhà sắp đặt có thứ tự.
Tánh người vợ có duyên, vui vẻ, lanh lẹ, giao thiệp, có số tạo giữ tiền ngày lớn tuổi, ý tình vợ chồng hòa hạp, ở với nhau chung lo ng ày hậu đặng ấm no.
Kết luận: Cảnh vợ chồng này ở với nhau không đặng tốt, nên kiên cố ngày hậu đặng trung bình.

ĐOÁN PHỤ THÊM

Chồng tuổi KỶ MẸO vợ tuổi ẤT HỢI
(Vợ lớn hơn chồng 4 tuổi)
Hai tuổi này ở với nhau làm ăn đặng tốt, hào tài tương vượng, hào con rất ít.
Tánh người vợ hiền, có duyên, tánh sáng, có số tạo giữ tiền ngày lớn tuổi, miệng hay rầy nói, ý tình vợ chồng hòa hạp, việc làm ăn đặng nên .

Chồng tuổi KỶ MẸO vợ tuổi GIÁP TUẤT
(Vợ lớn hơn chồng 5 tuổi)
Hai tuổi này ở với nhau làm ăn đặng trung bình, hào tài trung bình, hào con rất ít.
Tánh người vợ có duyên, vui vẻ, hay giao thiệp tình bạn, lòng hay lo tính, trong mình hay có bệnh nhỏ, ở với nhau vợ chồng hòa thuận, chung sống đồng lo làm ăn mới đặng ấm no.

Chồng tuổi KỶ MẸO vợ tuổi NHÂM THÂN
(Vợ lớn hơn chồng 7 tuổi)
Hai tuổi này ở với nhau làm ăn đặng tốt, hào tài đủ dùng, hào con trung bình.
Tánh người vợ lời tiếng nóng nảy, chân hay đi, hay giao thiệp, tánh lạc lòng, tay làm có tài cũng hay hao tài, tánh tình vợ chồng cũng có phần hòa hạp, khá kiên cố làm ăn mới đặng.

Chồng tuổi KỶ MẸO vợ tuổi TÂN MÙI
(Vợ lớn hơn chồng 8 tuổi)
Hai tuổi này ở với nhau làm ăn không đặng tốt, hào tài ấm no, hào con thiểu số.
Tánh người vợ hay rầy nói và hay hờn mát, có số tạo giữ tiền ngày lớn tuổi, ý tình vợ chồng hòa hạp, việc làm ăn chung lo cũng đặng nên.

CHÚ THÍCH:

1- NHỨT PHÚ QUÝ: Là giàu có hay dư giả

– Vợ chồng ở với nhau số gặp số Nhứt Phú Quý và số mạng cá nhân của vợ chồng đặng tốt, lại đặng hưởng phước đức của cha mẹ đôi bên, đặng 3 điểm cộng lại tất nhiên sẽ tạo nên một sự nghiệp lớn lao, sống trong cảnh phù hoa hạnh phúc.

– Vợ chồng ở với nhau số gặp cảnh Nhứt Phú Quý và thêm mạng cá nhân của vợ chồng đặng tốt, nhưng không đặng hưởng phước đức của cha mẹ đôi bên, thì cảnh vợ chồng chỉ tốt ở 2 điểm mà thôi, tất nhiên cũng tạo nên sự nghiệp khá giả, sống trong cảnh ấm no.

– Vợ chồng ở với nhau số gặp số Nhứt Phú Quý mà số mạng cá nhân của vợ chồng không tốt và không đặng hưởng phước đức của cha mẹ đôi bên, thì chỉ có phần hơi để làm ăn mà thôi.

2- NHÌ BẦN TIỆN: Là nghèo hèn hay thiếu thốn

– Vợ chồng ở với nhau số gặp số Nhì Bần Tiện và số mạng cá nhân của vợ chồng không tốt, lại không hưởng phước đức của cha mẹ đôi bên, có nhiều điểm xấu cộng lại, tất nhiên sẽ sống trong cảnh khốn khổ, vất vả không nơi nương tựa, thiếu ăn thiếu mặc.

– Vợ chồng ở với nhau số gặp cảnh Nhì Bần Tiện và số mạng cá nhân của vợ chồng không đặng tốt, nhưng đặng hưởng phước đức của cha mẹ đôi bên, thì cảnh vợ chồng chỉ tốt đặng 1 phần mà thôi, tất nhiên sự sống cũng tạo gọi đủ no và tạo đ ặng nơi ăn chốn ở.

– Vợ chồng ở với nhau số gặp số Nhì Bần Tiện mà số mạng cá nhân của vợ chồng không tốt và hưởng thêm phước đức của cha mẹ đôi bên, thì cảnh vợ chồng chỉ tốt đặng hai phần mà thôi, tất nhiên ngày hậu cũng tạo nên nhà cửa sống trong cảnh bình đẳng ấm no.

3- TAM VINH HIỂN : Là quyền tước hay chức phận

– Vợ chồng ở với nhau số gặp số Tam Vinh Hiển và số mạng cá nhân của vợ chồng đặng tốt, lại đặng hưởng thêm phước đức của cha mẹ đôi bên, có nhiều điểm tốt cộng lại, tất nhiên sẽ có quyền tước cao sang, đặng có danh giá bốn phương, nhiều người kính mến.

– Vợ chồng ở với nhau số gặp cảnh Tam Vinh Hiển và số mạng cá nhân của vợ chồng đặng tốt, nhưng không đặng hưởng phước đức của cha mẹ đôi bên, thì cảnh vợ chồng chỉ tốt đặng có 2 phần mà thôi, tất nhiên đặng có danh giá chức tước tầm thường, cũng có địa vị với xã hội.

– Vợ chồng ở với nhau số gặp số Tam Vinh Hiển mà số mạng cá nhân của vợ chồng không tốt và không đặng hưởng thêm phước đức của cha mẹ đôi bên, thì chỉ đặng tốt về hiệp hôn mà thôi, tất nhiên có ảnh hưởng về danh giá hoặc có chút ít tên tuổi với hàng xóm.

4- TỨ ĐẠT ĐẠO: Là thông đàng hay dể làm ăn

– Vợ chồng ở với nhau số gặp số Tứ Đạt Đạo và số mạng cá nhân của vợ chồng đặng tốt, lại đặng hưởng thêm phước đức của cha mẹ đôi bên, có nhiều điểm hạp cộng lại, tất nhiên vợ chồng sẽ tạo nên sự nghiệp khá giả, sống trong cảnh thuận lợi dễ làm ăn.

– Vợ chồng ở với nhau số gặp cảnh Tứ Đạt Đạo và thêm số mạng cá nhân của vợ chồng đặng tốt, nhưng không đặng hưởng thêm phước đức của cha mẹ đôi bên, thì cảnh vợ chồng chỉ hạp đặng hai phần mà thôi, tất nhiên cũng đặng sự ấm no và tạo nên gia đình êm ấm.

– Vợ chồng ở với nhau số gặp số Tứ Đạt Đạo mà số mạng cá nhân của vợ chồng không tốt và không hưởng thêm phước đức của cha mẹ đôi bên, thì chỉ đặng tốt về hiệp hôn mà thôi, tất nhiên cảnh vợ chồng ấy cũng tạm gọi là đủ no, nơi ăn chốn ở có phần chật vật.

5- BIỆT LY: Là lìa sống hay lìa thác

– Vợ chồng ở với nhau số gặp số Ngũ Biệt Ly và số mạng cá nhân của vợ chồng không tốt, làm ăn không đặng hưởng phúc đức của cha mẹ đôi bên, có nhiều điểm xấu cộng lại, tất nhiên sớm khóc hận, duyên kiếp bẽ bàng, kẻ mất người còn hoặc xa nhau vĩnh viễn, mặc dầu yêu thương cho thế mấy cũng không tránh khỏi.

– Vợ chồng ở với nhau số gặp cảnh Ngũ Biệt Ly và số mạng cá nhân của vợ chồng không tốt, nhưng đặng hưởng phước đức của cha mẹ đôi bên, thì cảnh vợ chồng chỉ tốt đặng một phần mà thôi, tất nhiên từ từ sanh điều gây cấn, trái ngang rồi xa nhau cũng không thể ở đặng.

– Vợ chồng ở với nhau số gặp số Ngũ Biệt Ly nhưng số mạng cá nhân của vợ chồng đặng tốt và đặng hưởng thêm phước đức của cha mẹ đôi bên, thì cảnh vợ chồng chỉ tốt đặng hai phần mà thôi, tất nhiên cũng tạm ở đặng một thời gian kéo dài nhưng thường bị ốm đau hoặc mất sự ấm êm trong gia đạo.
“Kỵ nhẹ lìa sống với nhau
Kỵ nặng lìa thác sầu đau một mình”.

6- TUYỆT MẠNG thì cũng nguy hiểm như số BIỆT LY vậy, nghiêng về lìa thác nhiều hơn.

+ Giải về hào con:

1- HÀO CON ĐA SỐ: Là từ 7 đứa con sắp lên
2- HÀO CON ĐÔNG ĐỦ: Là từ 5 đến 6 đứa
3- HÀO CON TRUNG BÌNH: Là từ 3 đến 4 đứa
4- HÀO CON THIỂU SỐ: Là từ 1 đến 2 đứa.
5- HÀO CON RẤT ÍT: Có nghĩa là 1 đứa con hay xin con nuôi hoặc không con

Bình luận

Mời bạn điền thông tin vào ô dưới đây hoặc kích vào một biểu tượng để đăng nhập:

WordPress.com Logo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản WordPress.com Log Out / Thay đổi )

Twitter picture

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Twitter Log Out / Thay đổi )

Facebook photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Facebook Log Out / Thay đổi )

Google+ photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Google+ Log Out / Thay đổi )

Connecting to %s