Trang chủ » Học ngoại ngữ » Ngữ pháp n2- phần 3

Ngữ pháp n2- phần 3


11 ~にとって(は)/~にとっても/~にとっての
意味
~の立場からみると (後ろには判断や評価がくる。)
Đối với… Nhìn từ lập trường của ~ (sau đó là phán đoán, bình phẩm)
接続 [名]+にとって
① この写真は私にとって、何よりも大切なものです。
Bức ảnh này đối với tôi là thứ quan trọng hơn tất cả (hơn bất cứ thứ gì).

② 社員にとっては、給料は高いほうがいい。
Với nhân viên công ty thì, lương cao sẽ tốt hơn.

③ だれにとっても一番大切なのは健康です。
Với bất kỳ ai, sức khoẻ là quan trọng nhất.

④ 環境問題は、人類にとっての課題だ。
Vấn đề môi trường là thách thức (nhiệm vụ) đối với nhân loại.

12 ~に伴って/~に伴い/~に伴う

A 意味
~にしたがって・~につれて
Cùng với, đi kèm….
接続 [動-辞書形]
[名] +に伴って
① 人口が増えるに伴って、いろいろな問題が起こってきた。
Đi kèm với việc tăng dân số, nhiều vấn đề đa dạng nảy sinh.

② 円高(えんだか)に伴い、来日する外国人旅行者が少なくなった。
Kèm theo việc đồng Yên tăng giá, khách du lịch đến Nhật cũng giảm đi.

③ 経済発展にもとなう環境破壊が問題になっている。
Việc phá hoại môi trường đi kèm với sự phát triển kinh tế đang trở thành vấn đề (cần giải quyết).

B 意味
~と一緒に (同時に起きる)
Cùng với, xảy ra đồng thời.
接続 [名]+に伴って
① 地震に伴って、火災が発生することが多い。
Cùng với động đất, hoả hoạn cũng phát sinh nhiều.

② 自由には、それに伴う責任がある。
Tự do luôn đi kèm với trách nhiệm.
13 ~によって/~により/~による/~によっては
接続 [名]+によって

A 意味
動作の主体(主に受身文で)を示す。
Nhờ vào, do, bởi ~ Chỉ chủ thể của hành động (chủ yếu trong câu bị động).
① アメリカ大陸はコロンブスによって発見された。
Châu Mỹ do Columbus phát hiện ra.

② この法案は国会により承認された。
Dự luật này đã được quốc hội thông qua (thừa nhận).

③ 医師による診断の結果を報告します。
Tôi sẽ báo cáo kết quả chẩn đoán bởi bác sỹ.

B 意味
原因・理由を表す。
Chỉ lý do, nguyên nhân
① 不注意によって大事故が起こることもある。
Có những tai nạn lớn xảy ra do thiếu chú ý.

② 首相が暗殺されたことにより、A 国の政治は混乱した。
Vì việc thủ tướng bị ám sát, chính trị nước A đã hỗn loạn.

③ 今回の地震による被害は数兆円にのぼると言われている。
Nghe nói thiệt hại do trận động đất lần này lên tới hàng triệu Yên.

C 意味

手段・方法を表す。
Chỉ phương thức, biện pháp.
① 問題は話し合いによって解決した方がいい。
Các vấn đề nên giải quyết bằng đối thoại.

② 先生はテストにより、学生が理解したかどうかをチェックする。
Thầy giáo dựa vào việc cho bài thi, kiểm tra xem sinh viên có hiểu chưa.

③ バスによる移動は便利だが時間がかかる。
Đi lại bằng xe bus thì tiện nhưng tốn thời gian.

D 意味
~に応じて、それぞれに違うことを表す。
Biểu thị việc ứng với ~ mà có sự khác nhau.
① 習慣は国によって違う。
Tập quán thì khác nhau theo từng nước.

② 努力したかどうかにより、成果も違うと思う。
Tôi nghĩ là tuỳ theo có nỗ lực hay không, kết quả cũng khác nhau.

③ 服装の時代による変化について研究したい。
Tôi muốn nghiên cứu về sự thay đổi y phục theo thời đại.

E 意味
ある~の場合には (「~によっては」が使われる。 )
Có trường hợp ~ mà …
① この薬は人によっては副作用が出ることがあります。
Loại thuốc này có thể có tác dụng phụ với một số người.

② 宗教(しゅうきょう)によっては肉を食べることを禁じられている。
Có tôn giáo mà việc ăn thịt là bị cấm.

14 ~によると/~によれば

意味
伝聞の根拠(こんきょ)を示す。
Theo, y theo ~. Chỉ căn cứ của tin đồn.
接続 [名]+によると
① 今朝の新聞によると、来年度、二つの大学が新設されるそうだ。
Theo báo ra sáng nay, sang năm, hai trường đại học mới sẽ được thành lập.

② 天気予報によると、あしたは雨が降るそうです。
Theo dự bảo thới tiết, ngày mai nghe nói sẽ mưa.

③ 友達の話によれば、あの映画はとても面白いということです。
Nghe bạn tôi kể thì bộ phim đó có vẻ khá thú vị.

15 ~を中心に(して)/~を中心として

意味
~を真ん中にして・~を一番重要なものとして
Lấy ~ làm trung tâm, lấy ~ là thứ quan trọng nhất.
接続 [名]+を中心に
① 駅を中心にたくさんの商店が集まっている。
Nhiều cửa hàng tập trung quanh ga.

② この国は自動車産業を中心に工業を進めている。
Nước này lấy công nghiệp sản xuất ô tô làm trung tâm cho phát triển công nghiệp.

③ 地球は太陽を中心にして回っている。
Trái đất quay quanh tâm là mặt trời.

④ 21 世紀の経済はアジアを中心として発展するでしょう。
Kinh tế thế kỷ 21 sẽ phát triển với trung tâm là Châu Á.

Bình luận

Mời bạn điền thông tin vào ô dưới đây hoặc kích vào một biểu tượng để đăng nhập:

WordPress.com Logo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản WordPress.com Log Out / Thay đổi )

Twitter picture

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Twitter Log Out / Thay đổi )

Facebook photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Facebook Log Out / Thay đổi )

Google+ photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Google+ Log Out / Thay đổi )

Connecting to %s