Ngữ pháp n2 phần 4


16 ~を問(と)わず/~は問わず

意味
~に関係なく・~に影響されないで
Không kể, bất kể. Không liên quan đến ~, không bị ảnh hưởng bởi ~
接続 [名]+を問わず
① 留学生ならどなたでも国籍、年齢、性別を問わず申し込めます。
Nếu là lưu học sinh, bất cứ ai, không kể quốc tịch, tuổi tác, giới tính đều có thể đăng ký.

② この病院では昼夜(ちゅうや)を問わず救急患者を受け付けます。
Bệnh viện này không kể ngày đêm đều tiếp nhận bệnh nhân cấp cứu.

③ 学歴、経験は問わず、やる気のある社員を募集(ぼしゅう)します。
Không kể đến học vấn, kinh nghiệm, chúng tôi tuyển nhân viên có sự say mê.
17 ~をはじめ/~をはじめとする

意味
一つの主(おもな)な例を出す言い方。
Cách nói đưa ra một ví dụ chính.
接続 [名]+をはじめ
① 上野動物園にはパンダをはじめ、子供たちに人気がある動物がたくさんいます。
Ở vườn thú Ueno, những động vật mà trẻ em yêu thích, như gấu trúc, có rất nhiều.

② ご両親をはじめ、ご家族の皆様、お元気でいらっしゃいますか。
Hai bác nhà mình và toàn thể gia đình vẫn mạnh khoẻ chứ ạ?

③ 国会議員をはじめとする視察団が被災地を訪(おとず)れた。
Bao gồm các nghĩ sĩ, đoàn thị sát đã đến thăm các vùng bị thiên tại.
18 ~をもとに/~を元にして

意味
~を判断の基準・材料などにして
Lấy ~ làm cơ sở, tài liệu cho phán đoán.
接続 [名]+をもとに
① ファンの人気投票(とうひょう)をもとに審査し、今年の歌のベストテンが決まります。
Bảng xếp hạng ca khúc top ten năm nay sẽ được quyết định dựa trên sự thẩm tra phiếu bình chọn của fan.

② ノンフィクションというのは事実を元にして書かれたものです。
Loại (sách) Non fiction là loại được viết dựa trên sự thật.
19 ~上(に)

意味
~だけでなく・~に加えて
Không chỉ ~, thêm vào với ~
接続 [動・い形・な形・名]の名詞修飾型+うえ
① 今年のインフルエンザは高熱が出る上、せきもひどい。
Dịch cúm năm nay không chỉ có sốt cao, mà còn ho dữ dội nữa.

② 林さんのお宅でごちそうになった上、おみやげまでいただきました。
Ở nhà bác Hayashi, tôi không chỉ được ăn ngon, còn được cả quà mang về nữa.

③ 彼女は頭がいいうえに、性格もよい。
Cô ấy đã thông minh, tính cách lại tốt nữa.

④ この機械は使い方が簡単なうえに、軽いので大変便利だ。
Máy này không chỉ dễ sử dụng, lại nhẹ nữa nên rất tiện.

⑤ このアルバイトは好条件のうえに通勤時間も短いので、ありがたい。
Việc làm thêm này ngoài điều kiện tốt, thời gian đi làm cũng ngắn, rất sướng.
20 ~うちに/~ないうちに

接続 [動-辞書形/ない形-ない]
[い形-い]
[な形-な]
[名-の] +うちに

A 意味
その間に (その状態が変わる前に何かをする。)
Trong lúc… (làm việc gì đó trước khi trạng thái đó thay đổi)
① 日本にいるうちに、一度京都を訪(たず)ねたいと思っている。
Trong lúc còn ở Nhật, tôi định sẽ đi thăm Kyoto một lần.

② 子供が寝ているうちに、掃除をしてしまいましょう。
Trong khi con đang ngủ, làm xong việc dọn dẹp nào.

③ 若いうちに、いろいろ経験したほうがいい。
Khi còn trẻ, nên tích luỹ nhiều kinh nghiệm (nên có nhiều trải nghiệm).

④ 花がきれいなうちに、花見に行きたい。
Muốn đi ngắm hoa lúc nó còn đang đẹp.

⑤ 今日のうちに、旅行の準備をしておこう。
Trong ngày hôm nay, hãy chuẩn bị cho chuyến du lịch.

⑥ 冷めないうちに、どうぞ召し上がってください。
Mời bác ăn ngay khi nó chưa nguội ạ.

B 意味
~の間に (その間に、はじめはなかったことが起きる。)
Trong khoảng… (Trong khoảng thời gian đó, xảy ra việc mà lúc đầu không có)
① 寒かったが、走っているうちに体が暖かくなった。
Dù trời lạnh, trong lúc đang chạy cơ thể trở nên ấm.

② 彼女の話を聞いているうちに、涙が出てきました。
Trong lúc đang nghe câu chuyện của cô ấy, tôi đã rơi nước mắt.

③ 何度も話し合ううちに、互(たが)いの理解が深
(ふか)まった。
Nhiều lần trao đổi, sự hiểu biết lẫn nhau ngày càng sâu đậm (tăng cường).

④ しばらく合わないうちに、日本語が上手になりましたね。
Chỉ trong thời gian ngắn không gặp, tiếng Nhật của bác đã giỏi thế!

[Ebook]Tổng hợp ngữ pháp sơ trung cấp tiếng nhật


Đây là cuốn sách bằng tiếng việt hệ thống lại một cách gần hoàn chỉnh ngữ pháp tiếng nhật từ sơ cấp đến trung cấp, rất cần thiết cho các bạn ôn thi.

image

 

Ngoài ra sách còn trang bị các bài tập cho các bạn thực hành sau khi đọc xong một phần

image

Download sách tại đây

Ngữ pháp n2- phần 3


11 ~にとって(は)/~にとっても/~にとっての
意味
~の立場からみると (後ろには判断や評価がくる。)
Đối với… Nhìn từ lập trường của ~ (sau đó là phán đoán, bình phẩm)
接続 [名]+にとって
① この写真は私にとって、何よりも大切なものです。
Bức ảnh này đối với tôi là thứ quan trọng hơn tất cả (hơn bất cứ thứ gì).

② 社員にとっては、給料は高いほうがいい。
Với nhân viên công ty thì, lương cao sẽ tốt hơn.

③ だれにとっても一番大切なのは健康です。
Với bất kỳ ai, sức khoẻ là quan trọng nhất.

④ 環境問題は、人類にとっての課題だ。
Vấn đề môi trường là thách thức (nhiệm vụ) đối với nhân loại.

12 ~に伴って/~に伴い/~に伴う

A 意味
~にしたがって・~につれて
Cùng với, đi kèm….
接続 [動-辞書形]
[名] +に伴って
① 人口が増えるに伴って、いろいろな問題が起こってきた。
Đi kèm với việc tăng dân số, nhiều vấn đề đa dạng nảy sinh.

② 円高(えんだか)に伴い、来日する外国人旅行者が少なくなった。
Kèm theo việc đồng Yên tăng giá, khách du lịch đến Nhật cũng giảm đi.

③ 経済発展にもとなう環境破壊が問題になっている。
Việc phá hoại môi trường đi kèm với sự phát triển kinh tế đang trở thành vấn đề (cần giải quyết).

B 意味
~と一緒に (同時に起きる)
Cùng với, xảy ra đồng thời.
接続 [名]+に伴って
① 地震に伴って、火災が発生することが多い。
Cùng với động đất, hoả hoạn cũng phát sinh nhiều.

② 自由には、それに伴う責任がある。
Tự do luôn đi kèm với trách nhiệm.
13 ~によって/~により/~による/~によっては
接続 [名]+によって

A 意味
動作の主体(主に受身文で)を示す。
Nhờ vào, do, bởi ~ Chỉ chủ thể của hành động (chủ yếu trong câu bị động).
① アメリカ大陸はコロンブスによって発見された。
Châu Mỹ do Columbus phát hiện ra.

② この法案は国会により承認された。
Dự luật này đã được quốc hội thông qua (thừa nhận).

③ 医師による診断の結果を報告します。
Tôi sẽ báo cáo kết quả chẩn đoán bởi bác sỹ.

B 意味
原因・理由を表す。
Chỉ lý do, nguyên nhân
① 不注意によって大事故が起こることもある。
Có những tai nạn lớn xảy ra do thiếu chú ý.

② 首相が暗殺されたことにより、A 国の政治は混乱した。
Vì việc thủ tướng bị ám sát, chính trị nước A đã hỗn loạn.

③ 今回の地震による被害は数兆円にのぼると言われている。
Nghe nói thiệt hại do trận động đất lần này lên tới hàng triệu Yên.

C 意味

手段・方法を表す。
Chỉ phương thức, biện pháp.
① 問題は話し合いによって解決した方がいい。
Các vấn đề nên giải quyết bằng đối thoại.

② 先生はテストにより、学生が理解したかどうかをチェックする。
Thầy giáo dựa vào việc cho bài thi, kiểm tra xem sinh viên có hiểu chưa.

③ バスによる移動は便利だが時間がかかる。
Đi lại bằng xe bus thì tiện nhưng tốn thời gian.

D 意味
~に応じて、それぞれに違うことを表す。
Biểu thị việc ứng với ~ mà có sự khác nhau.
① 習慣は国によって違う。
Tập quán thì khác nhau theo từng nước.

② 努力したかどうかにより、成果も違うと思う。
Tôi nghĩ là tuỳ theo có nỗ lực hay không, kết quả cũng khác nhau.

③ 服装の時代による変化について研究したい。
Tôi muốn nghiên cứu về sự thay đổi y phục theo thời đại.

E 意味
ある~の場合には (「~によっては」が使われる。 )
Có trường hợp ~ mà …
① この薬は人によっては副作用が出ることがあります。
Loại thuốc này có thể có tác dụng phụ với một số người.

② 宗教(しゅうきょう)によっては肉を食べることを禁じられている。
Có tôn giáo mà việc ăn thịt là bị cấm.

14 ~によると/~によれば

意味
伝聞の根拠(こんきょ)を示す。
Theo, y theo ~. Chỉ căn cứ của tin đồn.
接続 [名]+によると
① 今朝の新聞によると、来年度、二つの大学が新設されるそうだ。
Theo báo ra sáng nay, sang năm, hai trường đại học mới sẽ được thành lập.

② 天気予報によると、あしたは雨が降るそうです。
Theo dự bảo thới tiết, ngày mai nghe nói sẽ mưa.

③ 友達の話によれば、あの映画はとても面白いということです。
Nghe bạn tôi kể thì bộ phim đó có vẻ khá thú vị.

15 ~を中心に(して)/~を中心として

意味
~を真ん中にして・~を一番重要なものとして
Lấy ~ làm trung tâm, lấy ~ là thứ quan trọng nhất.
接続 [名]+を中心に
① 駅を中心にたくさんの商店が集まっている。
Nhiều cửa hàng tập trung quanh ga.

② この国は自動車産業を中心に工業を進めている。
Nước này lấy công nghiệp sản xuất ô tô làm trung tâm cho phát triển công nghiệp.

③ 地球は太陽を中心にして回っている。
Trái đất quay quanh tâm là mặt trời.

④ 21 世紀の経済はアジアを中心として発展するでしょう。
Kinh tế thế kỷ 21 sẽ phát triển với trung tâm là Châu Á.

Ngữ pháp n2 phần 2


6 ~に比べて/~に比べ

意味
~を基準にして程度の違いなどを言う。
So với…. ; Nói về mức độ khác nhau so với ~ lấy làm tiêu chuẩn.
接続 [名]+に比べて
① 兄に比べて、弟はよく勉強する。
So với anh trai, ông em học chăm hơn.

② 諸(しょ)外国に比べて、日本は食料品が高いと言われている。
So với ngoại quốc, giá thực phẩm ở Nhật được cho là cao.

③ 今年は去年に比べ、雨の量が多い。
Năm nay so với năm ngoái thì lượng mưa nhiều hơn.
7 ~にしたがって/~にしたがい 従い/したがい

意味
~と一緒に (一方の変化とともに他方も変わることを表す。 )
Cùng với ~ (Biểu thị việc cùng với sự thay đổi theo một hướng nào đó, một hướng khác cũng thay đổi)
接続 [動-辞書形]
[名] +にしたがって
① 高く登るにしたがって、見晴
みは
らしがよくなった。
Khi lên cao, tầm nhìn cũng rõ hơn.

② 工業化が進むにしたがって、自然環境の破壊(はかい)が広がった。
Cùng với sự tiến triển của công nghiệp hoá, sự phá hoại môi trường tự nhiên ngày càng lan rộng.

③ 電気製品の普及にしたがって、家事労働が楽になった。
Theo sự phổ cập của đồ điện máy, việc nhà cũng nhàn nhã hơn.

④ 試験が近づくにしたがい、緊張が高まる。
Khi kỳ thi càng đến gần, độ căng thẳng càng cao (càng thấy căng thẳng hơn).

8 ~につれて/~につれ

意味
~と一緒に (一方の変化とともに他方も変わることを表す。 )
Cùng với ~ (Biểu thị việc cùng với sự thay đổi theo một hướng nào đó, một hướng khác cũng thay đổi)
接続 [動-辞書形]
[名] +につれて

① 品質がよくなるにつれて、値段が高くなる。
Khi chất lượng tốt lên, giá cũng trở nên đắt.

② 時代の変化につれて、結婚の形も変わってきた。
Thời đại thay đổi, các hình thức kết hôn cũng thay đổi.

③ 年をとるにつれ、昔(むかし)のことが懐(なつ)かしく思い出される。
Về già, càng nhớ tiếc về ngày xưa.

9 ~に対して(は)/~に対し/~に対しても/~に対する

意味
~に (対象・相手を示す。)
Về việc, đối với~ ; chỉ đối tượng, đối phương
接続 [名]+に対して
① お客様に対して失礼なことを言ってはいけません。
Đối với khách hàng, cấm nói điều thất lễ.

② いいことをした人に対し、表彰状
(ひょうしょうじょう)が贈られる。
Với người làm việc tốt, sẽ được tặng giấy khen.

③ 陳さんは日本の経済だけではなく日本の文化に対しても、興味を持っている。
Anh Trần không chỉ có hứng thú với kinh thế Nhật Bản mà còn cả với văn hoá Nhật nữa.

④ 被害者に対する補償問題を検討する。
Chúng tôi xem xét vấn đề bồi thường với người bị hại.

10 ~について(は)/~につき/~についても/~についての

意味
話したり考えたりする内容を表す。
Về, liên quan đến… Biểu thị nội dung suy nghĩ, lời nói.
接続 [名]+について
① 日本の経済について研究しています。
Tôi đang nghiên cứu về kinh tế Nhật Bản.

② この病気の原因については、いくつかの説がある。
Về nguyên nhân của căn bệnh này, có một vài giả thuyết (được đưa ra).

③ 我が社の新製品につき、ご説明いたします。
Tôi xin phép trình bày về sản phẩm mới của công ty chúng tôi.

④ 日本の習慣についても、自分の国の習慣と比べながら考えてみよう。
Về tập quán của Nhật Bản, hãy thử suy nghĩ khi so sánh với tập quán của đất nước bạn.

⑤ コンピューターの使い方についての本がほしい。
Tôi muốn có cuốn sách nói về cách sử dụng máy tính.

[Truyện]Nhất định anh sẽ cưới em


——————
10 giờ tối, tôi đang đi trên đường thì nghe điện thoại reo, kinh ngạc khi nhận ra đó là tin nhắn của Lan. Lần đầu tiên kể từ khi kết hôn (cũng đã 2 năm rồi), cô ấy nhắn cho tôi. “Anh, em đã sai rồi…” – Lan viết.
Cách đây chừng 5 năm, tôi và Lan yêu nhau. Hai chúng tôi có rất nhiều điểm chung: Còn trẻ, học hành chăm chỉ, nhiều hoài bão và cùng xuất thân từ những gia đình rất nghèo. Lan quê ở Thái Bình, bố cô ấy mất sớm, chỉ còn mẹ tần tảo trồng cấy nuôi bốn chị em cô ấy ăn học. Lan xinh đẹp nổi bật ở trường dù cô ấy không bao giờ có những bộ quần áo mốt, trang sức đắt tiền để trưng diện.
Còn tôi, hoàn cảnh nhà tôi cũng rất vất vả. Bố mẹ tôi là công nhân nghỉ mất sức đã nhiều năm nay và vì thế, khi vào đại học, để có tiền đóng học phí, tôi đi làm gia sư, làm nhân viên tiếp thị ngay từ năm thứ nhất. Càng khó khăn vất vả, tôi lại càng chăm chỉ học hành bởi tôi biết, học giỏi là con đường duy nhất để giúp tôi thay đổi cuộc sống của mình.
Quãng thời gian tôi và Lan yêu nhau, đó có lẽ là quãng thời gian đẹp nhất của đời tôi. Chúng tôi cùng nhau lên thư viện học bài mỗi chiều, đèo nhau bằng chiếc xe đạp cũ lên Hồ Gươm ngắm phố phường. Hôm nào tôi nhận được tiền lương đi dạy thêm, chúng tôi lại lên phố Nguyễn Xí tìm mua những quyển sách giá rẻ và kết thúc buổi tối đi chơi vui vẻ bằng hai que kem Tràng Tiền mát lạnh. Dù chúng tôi nghèo nhưng cả hai không lấy đó làm buồn lòng bởi Lan luôn động viên tôi rằng: “Em biết tương lai chúng mình sẽ khá mà, em tin ở anh”.
Lời động viên của người yêu là nguồn động lực tiếp thêm sức mạnh cho tôi. Tốt nghiệp đại học với tấm bằng loại giỏi, tôi tiếp tục lao vào học tiếng Anh và săn tìm học bổng trên mạng. Cuối cùng, may mắn đã mỉm cười với tôi khi tôi nhận được một học bổng sang Singapore học thạc sỹ hai năm.
Lan rất mừng khi biết tin tôi được học bổng đi du học nước ngoài nhưng đồng thời cô ấy cũng buồn da diết. Tôi nhận thấy điều đó rõ ràng trước khi tôi lên đường sang Singapore . Tối nào chúng tôi gặp nhau, mắt Lan cũng rưng rưng nhưng cô ấy nói quả quyết: “Em không buồn gì đâu, anh đi học về chúng mình sẽ cưới nhau. Hai năm thôi mà”.
Sang Singapore , tôi cắm đầu vào học và làm. Hàng đêm, khi kết thúc công việc tại một quán cháo của người Hoa, tôi trở về nhà, vừa học bài vừa tranh thủ lên mạng chat và tâm sự với người yêu mình. Lan của tôi ở trong nước cũng không kém cỏi, cô ấy ra trường và xin việc được ở một tập đoàn truyền thông khá lớn. Lan làm việc chăm chỉ và thường được khen thưởng mỗi tuần. Lan hồ hởi khoe với tôi rằng cứ đà này, sau một năm, lương cô ấy có thể tăng lên gấp đôi, gấp ba.
Quãng thời gian ngọt ngào của chúng tôi trôi qua khá nhanh, chừng dăm bẩy tháng sau khi tôi đi du học, tối thứ bảy, chủ nhật, tôi lên mạng nhưng không thấy người yêu của mình online nữa. Thi thoảng tôi gọi điện thoại về, Lan cũng không muốn nói chuyện dài và lấy lý do đang bận công việc. Tôi không mảy may nghi ngờ người yêu mình vì tôi cho rằng tôi đủ hiểu Lan, cô ấy đang rất nỗ lực để khẳng định mình trong công ty mới.
Một buổi tối tháng 8, tôi đi làm về, như thường lệ, tôi mở hộp thư để check mail và rất bất ngờ khi thấy người yêu tôi gửi thư điện tử cho mình. Tôi vừa mở thư vừa nghĩ: “Bình thường toàn chờ nhau lên để chat, hôm nay lại gửi thư cơ đấy”. Mở thư ra, tôi đọc nhanh và càng đọc càng không tin vào mắt mình, cho tới bây giờ, tôi vẫn còn nhớ rõ bức thư ngày ấy Lan viết cho tôi, cô ấy viết đại ý là không thể chờ tôi được nữa và cô ấy đã có người yêu mới, cô ấy sắp cưới và xin tôi tha lỗi.
Cả đêm hôm đó, tôi gọi điện thoại cho Lan liên tục nhưng cô ấy không nghe máy. Lúc đó tôi chỉ ước ao tôi đang ở Việt Nam, tôi sẽ chạy ngay tới chỗ Lan và hỏi cô ấy vì sao cô ấy lại làm như vậy nhưng tôi – một anh sinh viên nghèo, tiết kiệm từng đồng để học, để trang trải cuộc sống lấy đâu ra tiền mua vé máy bay về nhà chỉ để đi tìm câu giải thích của người yêu.
Sau này khi tôi học xong, về nước, tôi biết rằng Lan đã cưới con một quan chức lớn trong ngành truyền thông và đám cưới cô ấy tổ chức rất hoành tráng trong một khách sạn sang trọng nhất Hà Nội. Lòng tràn đầy đau đớn nhưng tôi vẫn không cảm thấy căm giận người yêu của mình. Tôi hiểu, Lan luôn ao ước được thay đổi cuộc sống nghèo túng mà cô ấy phải sống từ nhiều năm nay. Cũng như bản thân tôi, tôi đã rất cố gắng để thay đổi cuộc sống của tôi đấy thôi.
Trở lại với buổi tối tôi nhận được tin nhắn của Lan, lúc đó lòng tôi tràn đầy xúc động, bao kỷ niệm đẹp cô ấy và tôi từng có với nhau bỗng chốc ùa về đầy tâm trí tôi. Tôi nhắn tin cho Lan: “Anh gặp em có được không?” và Lan đồng ý hẹn gặp tôi vào 11 giờ trưa hôm sau.
Trưa hôm sau, tôi ăn mặc chỉnh tề tới điểm hẹn với Lan, tôi đến sớm nửa tiếng, lòng bồn chồn và nôn nao khi ngồi đợi. Rồi Lan cũng xuất hiện, tôi nhận ra cô ấy từ rất xa…Lan vẫn vậy: Xinh đẹp và mong manh, chỉ khác là người yêu cũ của tôi giờ mặc một bộ váy đỏ rất sang trọng chứ không chỉ áo sơ mi với quần Jeans như ngày chúng tôi yêu nhau nữa. Lan ngồi xuống ghế, nhìn tôi cười, mắt cô ấy đượm buồn khiến lòng tôi chùng xuống khi nhớ cũng ánh nhìn này đã chia tay tôi ở sân bay cách đây 5 năm.
Buổi nói chuyện của chúng tôi diễn ra trong khoảng ba tiếng đồng hồ. Trong khoảng thời gian ấy, tôi nói về mình rất ít, chỉ thông báo với Lan là hiện tôi làm việc cho một công ty của Bỉ, đã mua được một ngôi nhà nhỏ và vẫn chưa yêu ai sau khi chia tay Lan. Tôi muốn nghe Lan tâm sự và cô ấy đã kể với tôi tất cả về cuộc sống của mình, bằng một giọng đều đều, chậm rãi…
“Em và Bình cưới nhau thế nào chắc anh cũng biết rồi. Em vẫn luôn ao ước được sống giàu sang, phú quý, em không có lỗi khi mơ ước cuộc sống như thế, đúng không anh? Vấn đề của em là em không thể sinh con anh ạ…Ngay sau khi đi khám, biết tin này, Bình thay đổi thái độ với em rõ rệt. Anh ấy công khai cặp kè với một cô gái khác và cách đây chừng nửa tháng, cô ta đến gặp em, thản nhiên nói với em rằng: “Chị nên ly dị anh Bình đi, tôi đang mang thai đứa con của anh ấy”. Em đau đớn quá anh ạ, chồng em đã có con với người tình và giờ đây em không biết phải làm sao. Mấy ngày nay anh ấy còn không về nhà buổi tối và cũng không nói với em một lời. Em không đẻ được, không có gì để níu kéo anh ấy và hình như em cũng không muốn níu kéo nữa. Em chưa bao giờ yêu Bình, em lấy anh ấy vì tiền, đó là sai lầm của em…Bình đã từng yêu em nhưng giờ chắc cũng hết rồi…”.
Cả buổi tối sau cuộc hẹn với Lan, tôi bị ám ảnh bởi đôi mắt buồn của cô ấy. Lan của tôi cá tính lắm, cô ấy không muốn tỏ ra quá đau khổ trước mặt tôi nhưng tôi hiểu cô ấy đang rất khổ sở vì cuộc sống không lối thoát. Trong đầu tôi, hình ảnh của Lan – ngày xa xưa lại hiện về ngập tràn tâm trí. Tôi hiểu là tôi vẫn còn yêu cô ấy rất nhiều và đó chính là lý do khiến tôi không thể yêu ai dù biết Lan đã cưới chồng.
Tôi cầm điện thoại lên, nhắn cho Lan một cái tin: “Anh luôn ở bên em, nếu em cần”, Lan nhắn lại rất nhanh: “Anh tha thứ cho em rồi sao?”, tôi lại nhắn: “Anh chưa bao giờ ghét em, anh không thay đổi tình cảm với em, em ạ.” và cô ấy không nhắn tin trả lời nữa.
Ngày hôm sau, sáng sớm, tôi lên mạng đọc tin tức thì thấy một tin nổi bật gây chú ý về một vụ tự tử bên cầu CD.
Tôi run hết cả người khi thấy người viết miêu tả nạn nhân là một cô gái trẻ mặc một chiếc váy đỏ, tóc dài ngang lưng, tay đeo đồng hồ vàng. Tôi vẫn nhớ như in bộ váy mà Lan mặc, chiếc đồng hồ cô ấy đeo ở tay khi đến gặp tôi buổi chiều đó. Tôi run rẩy bấm số gọi điện cho Minh, một cô bạn thân của Lan. Minh làm tim tôi vỡ tan khi òa khóc trong điện thoại: “Em không hiểu sao Lan lại làm như vậy, tối qua hội em vẫn gặp nhau và nó gửi cho anh một bức thư rồi về một mình. Sao nó lại dại dột thế…”
…Tôi nghỉ làm một tuần liền sau cái chết của Lan, ngày thứ tám, tôi hẹn gặp Minh và nhận bức thư Lan gửi cho tôi trước khi chết. Vẫn là những nét chữ nghiêng nghiêng nhỏ xinh quen thuộc và đôi chỗ hình như bị nhòa bởi những giọt nước mắt, Lan viết:
“Anh, khi anh nhận được lá thư này, có lẽ em đã đi xa rồi. Em đã mong chờ biết bao cái ngày được gặp lại anh, người em yêu và có lẽ cũng yêu em nhất trên đời này. Không còn gì níu kéo em nữa cả… Em biết anh vẫn giang rộng vòng tay đón em nhưng em có còn xứng đáng với anh nữa đâu. Vĩnh biệt anh, có thể một ngày nào đó chúng mình sẽ gặp lại ở một thế giới khác và nếu may mắn được như vậy, anh sẽ cưới em, anh nhé!”
Tôi gập bức thư lại, nước mắt chứa chan và thầm nói: “Nhất định anh sẽ cưới em”.
(Sưu tầm)

Ngữ pháp n2 – phần 1


1 ~として(は)/~としても/~としての

意味
<立場、資格、種類をはっきり言う>
Nói về lập trường, tư cách, chủng loại
接続 [名]+として
① 彼は国費留学生として日本へ来た。
Anh ấy đã đến Nhật với tư cách là lưu học sinh ngân sách nhà nước

② この病気は難病として認定された。
Căn bệnh này được nhận định là một bệnh nan y.

③ 彼は医者であるが、小説家としても有名である。
Tuy ông ấy là một bác sĩ, nhưng cũng nổi tiếng với tư cách là một tiểu thuyết gia.

④ あの人は学者としては立派だが、人間としては尊敬できない。
Người kia tuy là một học giả xuất sắc, nhưng là một con người không đáng kính trọng.

⑤ 日本はアジアの一員としての役割(やくわり)を果たさなければならない。
Nhật Bản phải đóng vài trò như là một thành viên của Châu Á.

2 ~とともに

A 意味
~と一緒に
Cùng với…
接続 [名]+とともに
① お正月は家族とともに過ごしたい。
Tôi muốn ăn Tết cùng gia đình.

② 大阪は東京とともに日本経済の中心地である。
Osaka cùng với Tokyo là các trung tâm kinh tế của Nhật.

B 意味
~であると同時に
Cùng đồng thời với…
接続 [動-辞書形]
[い形-い]
[な形-である] +とともに
[名-である]
① 小林氏は、学生を指導するとともに、研究にも力を入れている。
Cùng với việc hướng dẫn sinh viên, ông Kobayashi còn tận lực trong nghiên cứu.

② 代表に選ばれなくてくやしいとともに、ほっとする気持ちもあった。
Vừa tiếc vì không được chọn làm đại biểu, tôi cũng thấy bớt căng thẳng hơn.

③ この製品の開発は、困難であるとともに、費用がかかる。
Việc phát triển sản phẩm này, cùng với những khó khăn còn tốn chi phí nữa.

④ 義務教育は、国民の義務であるとともに、権利でもある。
Giáo dục phổ cập vừa là nghĩa vụ, còn là quyền lợi của nhân dân.

C 意味
一つの変化と一緒に、別の変化が起こる。
Cùng với một sự thay đổi, một sự thay đổi khác diễn ra.
接続 [動-辞書形]
[名] +とともに
① 年をとるとともに、体力が衰(おとろ)える。
Cùng với tuổi cao, thể lực cũng yếu đi.

② 自動車が普及するとともに、交通事故も増えてきた。
Cùng với việc ô tô trở nên phổ biến, tai nạn giao thông cũng tăng lên.

③ 経済成長とともに、国民の生活も豊かになった。
Cùng với tăng trưởng kinh tế, đời sống nhân dân cũng sung túc hơn.

3 ~において(は)/~においても/~における

意味
~で(場所・時間を示す。)
Ở; tại; trong; về việc; đối với -> Chỉ địa điểm, thời gian
接続 [名]+において
① 会議は第一会議室において行われる。
Hội nghị được tổ chức ở phòng họp số 1.

② 現代においては、コンピューターは不可欠なものである。
Ngày nay, máy tính là vật không thể thiếu được.

③ 我が国においても、青少年の犯罪が増えている。
Ở nước ta cũng thế, tội phạm thanh thiếu niên đang tăng lên.

④ それは私の人生における最良の日であった。
Đó là ngày đẹp nhất đời tôi.

4 ~に応じて/~に応じ/~に応じた

意味
~にしたがって・~に適している
Phụ thuộc vào, ứng với
接続 [名]+に応じて
① 保険金は被害(ひがい)状況に応じて、払われる。
Tiền bảo hiểm sẽ được trả tuỳ theo tình trạng thiệt hại.

② 季節に応じ、体の色を変えるウサギがいる。
Có loại thỏ mà màu sắc cơ thể biến đổi theo mùa.

③ 無理をしないで体力に応じた運動をしてください。
Hãy vận động tuỳ theo thể lực, đừng quá sức.

5 ~にかわって/~にかわり
接続 [名]+にかわって

A 意味
今までの~ではなく(今までに使われていたものが別のものに変わることを表す。)
Bây giờ thì ~ không…. (Biểu thị việc thay đổi một thứ đã được sử dụng thành một thứ khác)
① ここでは、人間にかわってロボットが作業をしている。
Ở đây, robot đang làm việc thay cho con người.

② 今はタイプライターにかわり、ワープロが使われている。
Bây giờ, thay cho bàn đánh máy, máy vi tính (đánh chữ) được sử dụng.

B 意味
~の代理で(ほかの人の代わりにすることを表す。)
Đại lý, đại diện (Biểu thị việc làm đại diện cho một người khác)
① 父にかわって、私が結婚式に出席しました。
Tôi đã đi đám cưới thay cho bố.

② 首相にかわり、外相がアメリカを訪問した。
Thay mặt cho thủ tướng, bộ trưởng ngoại giao đã đi thăm Mỹ.

Ứng dụng tra cứu ngữ pháp N1-N2 cho Android


Học tiếng nhật bây giờ có lẽ là một ngoại ngữ khá thú vị và dễ kiếm tiền Cười hở miệng

Để học tốt một ngôn ngữ ngoài từ vựng ra, các bạn còn phải nắm rõ ngữ pháp của ngôn ngữ đó.

Để hệ thống hóa hệ thống ngữ pháp N1,N2 với 2 ứng dụng, Ngữ pháp N1 và Ngữ Pháp N2 giúp các bạn có thể hệ thống và tra dễ dàng những ngữ pháp đã học

device-2013-01-22-211949

Chức năng chính của hai chương trình :

– Liệt kê danh sách ngữ pháp

-Xem cấu trúc, cách dùng, và ví dụ của mẫu câu đó.

– Tìm kiếm ngữ pháp

device-2013-01-22-212025

Với hai ứng dụng này, mình đang phát triển, rất mong sự góp ý của các bạn

Download và cài đặt tại Google Plays

Ngữ Pháp N1

Ngữ Pháp N2