Trang chủ » Học ngoại ngữ » Minna No Nihongo I – Bài 8

Minna No Nihongo I – Bài 8


I. TỪ VỰNG
わかります <wakarimasu> : hiểu
あります <arimasu> : có (đồ vật)
すきな <sukina>: thích
きらいな <kiraina> : ghét
じょうずな <jouzuna>: …..giỏi
へたな <hetana> : ……dở
りょうり <ryouri> : việc nấu nướng thức ăn
のみもの<nomimono> : thức uống
スポーツ <SUPO-TSU> : thể thao
やきゅう <yakyuu> : dã cầu
ダンス <DANSU> : khiêu vũ
おんがく <ongaku> : âm nhạc
うた <uta> : bài hát
クラシック <KURASHIKKU> : nhạc cổ điển
ジャズ <JAZU> : nhạc jazz
コンサート <KONSA-TO> : buổi hòa nhạc
カラオケ <KARAOKE> : karaoke
かぶき <kabuki> : nhạc kabuki của Nhật
え <e> : tranh
じ <ji> : chữ
かんじ <kanji> : chữ Hán

ひらがな <hiragana> : Chữ Hiragana
かたかな <katakana> : chữ Katakana
ローマじ <RO-MAji> : chữ romaji
こまかいおかね <komakaiokane> : tiền lẻ
チケット <CHIKETTO> : vé
じかん <jikan> : thời gian
ようじ <youji> : việc riêng
やくそく <yakusoku> : hẹn
ごしゅじん <goshujin> : chồng (của người khác)
おっと / しゅじん <otto / shujin> : chồng (của mình)
おくさん <okusan> : vợ (của người khác)
つま / かない <tsuma / kanai> : vợ (của mình)
こども <kodomo> : trẻ con
よく (わかります) <yoku (wakarimasu)> : (hiểu) rõ
だいがく <daigaku> : đại học
たくさん <takusan> : nhiều
すこし <sukoshi> : một chút
ぜんぜん~ない <zenzen~nai> : hoàn toàn~không
だいたい <daitai> : đại khái
はやく (かえります) <hayaku (kaerimasu)> : (về) sớm
はやく <hayaku> : nhanh
~から <~kara> : ~vì, do
どうして <doushite> : tại sao
ざんねんですね <zannen desu ne> : đáng tiếc thật
もしもし <moshimoshi> : alo
いっしょに~いかがですか <ishshoni~ikaga desu ka> cùng…có được không?
(~は)ちょっと….. <(~wa) chotto……> : thì…(ngụ ý không được)
だめですか <dame desu ka> : không được phải không ?
またこんどおねがいします <matakondo onegaishimasu> : hẹn kỳ sau
II. NGỮ PHÁP – MẪU CÂU
*Ngữ pháp – Mẫu câu 1:
Ngữ pháp:
もの + が + あります
<mono (đồ vật)> + <ga> + (tính chất) <arimasu> : có cái gì đó…
もの + が + ありません
<mono (đồ vật)> + <ga> + (tính chất) <arimasen>: không có cái gìđó…
Mẫu câu:
~は + もの + が + ありますか
<~wa> + <mono (đồ vật)> + <ga> + <arimasu ka> : ai đó có cái gì đó không ?
Ví dụ:
Lanちゃん は にほんご の じしょがありますか

<Lan chan wa nihongo no jisho ga arimasu ka>
(Lan có từ điển tiếng Nhật không?)
はい、にほんごのじしょがあります
<hai, nihongo no jisho ga arimasu>
(Vâng, tôi có từ điển tiếng Nhật)
Quốcくんはじてんしゃがありますか
<Quốc kun wa jitensha ga arimasu ka>
(Quốc có xe đạp không?)
いいえ、じてんしゃがありません
<iie, jitensha ga arimasen>
(Không, tôi không có xe đạp)
*Ngữ pháp – Mẫu câu 2:
Ngữ pháp:
Danh từ +が + わかります
Danh từ + <ga> + (tính chất) <wakarimasu> : hiểu vấn đề gì đó…
Danh từ +が + わかりません
Danh từ + <ga> + (tính chất) <wakarimasen>: không hiểu vấn đề gì đó…
Mẫu câu:
~は + danh từ + が + わかりますか
<~wa> + danh từ + <ga> +<wakarimasu ka> : ai đó có hiểu cái vấn đề nào đó không ?
Ví dụ:
Bảoくんはにほんごがわかりますか
<Bảo kun wa nihongo ga wakarimasu ka>
(Bảo có hiểu tiếng Nhật không ?)
はい、わたしはにほんごがすこしわかります
<hai, watashi wa nihongo ga sukoshi wakarimasu>
(Vâng, tôi hiểu chút chút>
Quốcくんはかんこくごがわかりますか
<Quốc kun wa kankokugo ga wakarimasu ka>
(Quốc có hiểu tiếng Hàn Quốc không ?)
いいえ、わたしはかんこくごがぜんぜんわかりません
<iie, watashi wa kankokugo ga zenzen wakarimasen>
(Không, tôi hoàn toàn không hiểu)
*Ngữ pháp – Mẫu câu 3:
Ngữ pháp:
Danh từ +が + すき + です
Danh từ + <ga> + (tính chất) <suki> + <desu> : thích cái gì đó…
Danh từ +が + きらい + です
Danh từ + <ga> + (tính chất) <kirai> +<desu> : ghét cái gì đó…
Mẫu câu:
~は + danh từ +が + すき +ですか

<~wa> + danh từ + <ga> + <suki> + <desu ka> : ai đó có thích cái gì đó hay không ?
~は + danh từ + が + きらい + ですか
<~wa> + danh từ + <ga> + <kirai> + <desu ka> : ai đó có ghét cái gì đó không ?
Ví dụ:
Longくんはにほんごがすきですか
<Long kun wa nihongo ga suki desu ka>
(Long có thích tiếng Nhật không ?)
はい、わたしはにほんごがとてもすきです
<hai, watashi wa nihongo ga totemo suki desu>
(Vâng, tôi rất thích tiếng Nhật)
Aさんはカラオケがすきですか
<A san wa KARAOKE ga suki desu ka>
(A có thích karaoke không ?)
いいえ、わたしはカラオケがあまりすきじゃありません
<iie,watashi wa KARAOKE ga amari suki ja arimasen>
(Không, tôi không thích karaoke lắm)
Chú ý: Các bạn nên hạn chế dùng きらい<kirai> vì từ đó khá nhạy cảm với người Nhật, nếu
các bạn chỉ hơi không thích thì nên dùng phủ định củaすき<suki> làすきじゃありません
<suki ja arimasen> cộng với あまり<amari> để giảm mức độ của câu nói , trừ khi mình quá
ghét thứ đó.
*Ngữ pháp – Mẫu câu 4:
Ngữ pháp:
Danh từ +が + じょうず + です
Danh từ + <ga> + (tính chất) <jouzu> + <desu> : giỏi cái gì đó…
Danh từ +が + へた + です
Danh từ + <ga> + (tính chất) <heta> + <desu> : dở cái gì đó…
Mẫu câu:
~は + danh từ + が + じょうず +ですか
<~wa> + danh từ + <ga> + <jouzu> + <desu ka> : ai đó có giỏi về cái gì đó không ?
~は + danh từ + が + へた +ですか
<~wa> + danh từ + <ga> + <heta> + <desu ka> : ai đó có dở về cái gì đó không ?
Ví dụ:
Bさんはにほんごがじょうずですか
<B san wa nihongo ga jouzu desu ka>
(B có giỏi tiếng Nhật không ?)
いいえ、Bさんはにほんごがあまりじょうずじゃありません
<iie, B san wa nihongo ga amari jouzu ja arimasen>
(Không, B không giỏi tiếng Nhật lắm)
Aさんはスポーツがじょうずですか
<A san wa SUPO-TSU ga jouzu desu ka>
(A có giỏi thể thao không ?)
はい、Aさんはスポーツがとてもじょうずです
<hai, A san wa SUPO-TSU ga totemo jouzu desu>
(Vâng, anh A rất giỏi thể thao)

Chú ý: tương tự như trên, các bạn cũng nên tránh dùngへた<heta> vì nó có thể gây mích
lòng người khác đấy. Chỉ nên dùng phủ định củaじょうず<jouzu> cộng với あまり<amari>
là あまりじょうずじゃありません<amari jouzu ja arimasen> trừ khi người đó quá dở.
*Ngữ pháp – Mẫu câu 5:
Câu hỏi tại sao: どうして~か<doushite~ka>
Câu trả lời bởi vì:~から<~kara>
Ví dụ:
けさ A さんはがっこうへいきませんでした
<kesa A san wa gakkou e ikimasen deshi ta>
(Sáng nay A không đến trường)
Buổi tối, B sang nhà hỏi A :
B:どうしてけさがっこうへいきませんでしたか
B:<doushite kesa gakkou e ikimasen deshi ta ka><Tại sao sáng nay bạn không đến
trường?>
A:わたしはげんきじゃありませんでしたから
A:<watashi wa genki ja arimasen deshi ta kara>
(Bởi vì tôi không khỏe)
*Ngữ pháp – Mẫu câu 6:
Vì lí do gì nên làm cái gìđó.
~から, ~は + danh từを + Vます
<~kara>, <~wa> + danh từ + <wo> + <Vmasu>
Ví dụ:
わたしはにほんごのほんがありませんから
<watashi wa nihongo no hon ga arimasen kara>
(Bởi vì tôi không có sách tiếng Nhật>
わたしはにほんごのほんをかいます
<watashi wa nihongo no hon wo kaimasu>
(Nên tôi mua sách tiếng Nhật)
わたしはおかねがたくさんあります から
<watashi wa okane ga takusan arimasu kara>
(Bởi vì tôi có nhiều tiền)
わたしはくるまをかいます
<watashi wa kuruma wo kaimasu>
(Nên tôi mua xe hơi)
*Ngữ pháp – Mẫu câu 7:
Chủ ngữ + どんな + danh từ chung + が + じょうず / すき + ですか
Chủ ngữ + <donna> + danh từ chung + <ga> + <jouzu>/<suki> + <desu ka> : Ai đó có
giỏi/thích về một loại của một lĩnh vực nào đó.
Ví dụ:
Aさんはどんなスポーツがすき / じょうずですか

<A san wa donna SUPO-TSU ga suki / jouzu desu ka>
(Anh A thích/giỏi loại thể thao nào ?)
わたしはサッカーがすき / じょうずです
<watashi wa SAKKA- ga suki / jouzu desu>
(Tôi thích/giỏi bóng đá)

2 thoughts on “Minna No Nihongo I – Bài 8

  1. bạn có thể gửi nội dung vào mail của mình được không, mình làm quen nhé, mình thích học tiếng nhật lắm, nick của mình daothiha81

Bình luận

Mời bạn điền thông tin vào ô dưới đây hoặc kích vào một biểu tượng để đăng nhập:

WordPress.com Logo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản WordPress.com Log Out / Thay đổi )

Twitter picture

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Twitter Log Out / Thay đổi )

Facebook photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Facebook Log Out / Thay đổi )

Google+ photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Google+ Log Out / Thay đổi )

Connecting to %s