Trang chủ » Học ngoại ngữ » Minna No Nihongo I – Bài 7

Minna No Nihongo I – Bài 7


Nghe

 

I. TỪ VỰNG
みにくい <minikui> : Xấu
ハンサムな <HANSAMUna> : đẹp trai
きれいな <kireina> : (cảnh) đẹp, đẹp (gái), sạch
しずかな <shizukana> : yên tĩnh
にぎやかな <nigiyakana> : nhộn nhịp
ゆうめいな <yuumeina> : nổi tiếng
しんせつな <shinsetsuna> : tử tế
げんきな <genkina> : khỏe
ひまな <himana> : rảnh rỗi
いそがしい <isogashii> : bận rộn
べんりな <benrina> : tiện lợi
すてきな <sutekina> : tuyệt vời
おおきい <ookii> : to lớn
ちいさい <chiisai> : nhỏ
あたらしい <atarashii> : mới
ふるい <furui> : cũ
いい <ii> : tốt
わるい <warui> : xấu
あつい <atsui> : (trà) nóng
つめたい <tsumetai> : (nước đá) lạnh
あつい <atsui> : (trời) nóng
さむい <samui> : (trời) lạnh
むずかしい <muzukashii> : (bài tập) khó
やさしい <yasashii> : (bài tập) dễ
きびしい <kibishii> : nghiêm khắc
やさしい <yasashii> : dịu dàng, hiền từ
たかい <takai> : đắt
やすい <yasui> : rẻ
ひくい<hikui> : thấp
たかい <takai> : cao
おもしろい <omoshiroi> : thú vị
つまらない <tsumaranai> : chán
おいしい <oishii> : ngon
まずい <mazui> : dở
たのしい <tanoshii> : vui vẻ
しろい <shiroi> : trắng
くろい <kuroi> : đen
あかい <akai> : đỏ
あおい <aoi> : xanh
さくら <sakura> : hoa anh đào
やま <yama> : núi
まち <machi> : thành phố
たべもの <tabemono> : thức ăn
ところ <tokoro> : chỗ
りょう <ryou> : ký túc xá
べんきょう <benkyou> : học tập ( danh từ )

せいかつ <seikatsu> : cuộc sống
(お)しごと <(o)shigoto> : công việc
どう <dou> : như thế nào
どんな <donna> : ~nào
どれ <dore> : cái nào
とても <totemo> : rất
あまり~ません(くない) <amari~masen(kunai)> : không~lắm
そして <soshite> : và
~が、~ <~ga,~> :~nhưng~
おげんきですか <ogenki desu ka> : có khỏe không ?
そうですね <sou desu ne> : ừ nhỉ
ふじさん <fujisan> : Núi Phú Sĩ
びわこ <biwako> : hồ Biwaco
シャンハイ <SHANHAI> : Thượng Hải
しちにんのさむらい <shichi nin no samurai> : bảy người võ sĩ đạo (tên phim)
きんかくじ <kinkakuji> : tên chùa
なれます <naremasu> : quen
にほんのせいかつになれましたか <nihon no seikatsu ni naremashita ka>: đã quen với cuộc
sống Nhật Bản chưa ?
もう いっぱいいかがですか <mou ippai ikaga desu ka> : Thêm một ly nữa nhé
いいえ、けっこうです <iie, kekkou desu> : thôi, đủ rồi
そろそろ、しつれいします <sorosoro, shitsureishimasu> : đến lúc tôi phải về
また いらっしゃってください <mata irashshatte kudasai>: lần sau lại đến chơi nhé.
II. NGỮ PHÁP – MẪU CÂU
Bây giờ chúng ta sẽ bắt đầu làm quen với tính từ trong tiếng Nhật
Trong Tiếng Nhật có hai loại tính từ :
+いけいようし <ikeiyoushi> : tính từい
+なけいようし <nakeiyoushi> : tính từな<na>
1. Tính từな<na>
a. Thể khẳng địnhở hiện tại:
Khi nằm trong câu, thìđằng sau tính từ là từです<desu>
Ví dụ:
バオさんはしんせつです
<Bảo san wa shinsetsu desu.>
(Bảo thì tử tế )
このへやはきれいです
<kono heya wa kirei desu.>
(Căn phòng này thì sạch sẽ.)
b. Thể phủ địnhở hiện tại:
khi nằm trong câu thìđằng sau tính từ sẽ là cụm từじゃ ありません <ja arimasen>,

không cóです<desu>
Ví dụ:
Aさんはしんせつじゃありません
<A san wa shinsetsu ja arimasen>
(A thì không tử tế.)
このへやはきれいじゃありません
<kono heya wa kirei ja arimasen>
(Căn phòng này thì không sạch sẽ.)
c. Thể khẳng định trong quá khứ
Khi nằm trong câu thìđằng sau tính từ sẽ là cụm từでした <deshita>
Ví dụ:
Aさんはげんきでした
<A san wa genki deshita>
(A thìđã khỏe.)
Bさんはゆうめいでした
<B san wa yuumei deshita>
(B thìđã nổi tiếng.)
d. Thể phủ định trong quá khứ
Khi nằm trong câu thìđằng sau tính từ sẽ là cụm từじゃ ありませんでした <ja arimasen
deshita>
Ví dụ:
Aさんはげんきじゃありませんでした
<A san wa genki ja arimasen deshita>
(A thìđã không khỏe.)
Bさんはゆうめいじゃありませんでした
<B san wa yuumei ja arimasen deshita>
(B thìđã không nổi tiếng.)
Lưuý:Khi tính từな<na> đi trong câu mà đằng sau nó không có gì cả thì chúng ta không
viết chữな<na> vào.
Ví dụ:
Aさんはげんきじゃありませんでした
<A san wa genki ja arimasen deshita>
(A thìđã không khỏe.)
Đúng: vì không có chữな<na> đằng sau tính từ.
Aさんはげんきなじゃありませんでした
<A san wa genki na ja arimasen deshita>
Sai: vì có chữな<na> đằng sau tính từ.
e. Theo sau tính từ là danh từ chung
Khi đằng sau tính từ là danh từ chung thì mới xuất hiện chữな<na>
Ví dụ:
ホーチミンしはにぎやかなまちです
<Ho Chi Minh shi wa nigiyaka na machi desu>
(Thành phố Hồ Chí Minh là một thành phố nhộn nhịp.)
Quốcさんはハンサムなひとです
<Quốc san wa HANSAMU na hito desu>

<Quốc là một người đẹp trai >
Tác dụng: Làm nhấn mạnh ý của câu.
2 Tính từい
a. Thể khẳng địnhở hiện tại:
Khi nằm trong câu, thìđằng sau tính từ là từです<desu>
Ví dụ:
このとけいはあたらしいです
<kono tokei wa atarashii desu>
(Cái đồng hồ này thì mới.)
わたしのせんせいはやさしいです
<watashi no sensei wa yasashii desu>
(Cô giáo của tôi thì dịu dàng.)
b. Thể phủ địnhở hiện tại:
Khiở phủ định, tính từい sẽ bỏい đi và thêm vào くない<kunai>、vẫn cóです<desu>
Ví dụ:
ベトナムのたべものはたかくないです
<BETONAMU no tabemono wa taka kunai desu>
(Thức ăn của Việt Nam thì không mắc.)
ở câu trên, tính từ たかい<takai> đã bỏい thêm くない<kunai> thànhたかくない<taka
kunai>
c. Thể khẳng định trong quá khứ
ở thể này, tính từい sẽ bỏい đi và thêm vào かった<katta>, vẫn cóです<desu>
Ví dụ:
きのうわたしはとてもいそがしかったです。
<kinou watashi wa totemo isogashi katta desu>
(Ngày hôm qua tôi đã rất bận.)
ở câu trên, tính từ いそがしい<isogashii> đã bỏい thêm かった<katta> thànhいそがしか
った<isogashi katta>
d. Thể phủ định trong quá khứ
ở thể này, tính từい sẽ bỏい đi và thêm vào くなかった<kuna katta>, vẫn cóです<desu>
Ví dụ:
きのうわたしはいそがしくなかったです。
<kinou watashi wa isogashi kuna katta desu>
(Ngày hôm qua tôi đã không bận.)
ở câu trên, tính từ いそがしい<isogashii> đã bỏい thêm くなかった<kuna katta> thành
いそがしくなかった<isogashi kuna katta>
Lưuý: Đối với tính từい khi nằm trong câuởthể khẳng định đều viết nguyên dạng.
Ví dụ: いそがしい<isogashii> khi nằm trong câuở thể khẳng định vẫn làいそがしい
<isogashii>
e. Theo sau tính từ là danh từ chung

Khi đằng sau tính từ là danh từ chung thì vẫn giữ nguyên chữい
Ví dụ:
ふじさんはたかいやまです。
<fujisan wa takai yama desu>
( Núi Phú Sĩ là một ngọn núi cao.)
Tác dụng: Làm nhấn mạnh ý của câu.
f. Tính từ đặc biệt
đó chính là tính từいい<ii> nghĩa là tốt. Khi đổi sang phủ định trong hiện tại, khẳng địnhở
quá khứ, phủ địnhở quá khứ thì いい<ii> sẽ đổi thành よ<yo>, còn khẳng địnhở hiện tại
thì vẫn bình thường.
Ví dụ:
いいです<ii desu>: khẳng địnhở hiện tại
よくないです<yo kunai desu>: phủ định trong hiện tại
よかったです<yo katta desu>: khẳng địnhở quá khứ
よくなかったです<yo kuna katta desu>: phủ địnhở quá khứ
3. Cách sử dụngあまり<amari> vàとても<totemo>
a.あまり<amari>: được dùng để diễn tả trạng thái của tính từ, luôn đi cùng với thể phủ
định của tính từ có nghĩa là không…lắm.
Ví dụ:
Tính từな<na>
Aさんはあまりハンサムじゃありません。
<A san wa amari HANSAMU ja arimasen>
(Anh A thì không được đẹp trai lắm.)
Tính từい
にほんのたべものはあまりおいしくないです。
<nihon no tabemono wa amari oishi kunai desu>
(Thức ăn của Nhật Bản thì khôngđược ngon lắm.)
b.とても<totemo>: được dùng để diễn tả trạng thái của tính từ, luôn đi cùng với thể khẳng
định của tính từ có nghĩa là rất…..
Ví dụ:
Tính từな<na>
このうたはとてもすてきです。
<kono uta wa totemo suteki desu>
<Bài hát này thật tuyệt vời>
Tính từい
このじどうしゃはとてもたかいです。
<kono jidousha wa totemo takai desu>
<Chiếc xe hơi này thì rất mắc.)
4. Các mẫu câu
a. Mẫu câu 1:

S +は<wa> +どう<dou> +ですか <desu ka>
Cách dùng: Dùng để hỏi một vật hay một người nào đó (ít khi dùng) có tính chất như thế
nào.
Ví dụ:
ふじさんはどうですか。
<fujisan wa dou desu ka>
<Núi Phú Sĩ thì trông như thế nào vậy?>
ふじさんはたかいです。
<fujisan wa takai desu>
<Núi Phú Sĩ thì cao.)
b. Mẫu câu 2:
S +は<wa> +どんな<donna> + danh từ chung + ですか<desu ka>
Cách dùng: Dùng để hỏi một nơi nào đó, hay một quốc gia nào đó, hay ai đó có tính chất
như thế nào (tương tự như mẫu câu trên nhưng nhấn mạnh ý hơn)
Ví dụ:
Aさんはどんなひとですか
<A san wa donna hito desu ka>
(Anh A là một người như thế nào vậy ?)
Aさんはしんせつなひとです
<A san wa shinsetsu na hito desu>
(Anh A là một người tử tế.)
ふじさんはどんなやまですか
<Fujisan wa donna yama desu ka>
(Núi Phú Sĩ là một ngọn núi như thế nào vậy?)
ふじさんはたかいやまです
<Fujisan wa takai yama desu>
(Núi Phú Sĩ là một ngọn núi cao.)
Cần lưuý là khi trong câu hỏi từ hỏi là どんな<donna> thì khi trả lời bắt buộc bạn phải có
danh từ chung đi theo sau tính từい hoặcな<na> theo như ngữ pháp mục e của hai phần
1 và 2.
c. Mẫu câu 3:
ひと<hito> +の<no> +もの<mono> +は<wa> +どれ<dore> +ですか<desu ka>
Cách dùng: Dùng để hỏi trong một đống đồ vật thì cái nào là của người đó.
Ví dụ:
Aさんのかばんはどれですか
<A san no kaban wa dore desu ka>
<Cái cặp nào là của anh A vậy ?>
…….このきいろいかばんです
<……kono kiiroi kaban desu>
<…….cái cặp màu vàng này đây.>
d. Mẫu câu 4:
S +は<wa> + Adj 1 +です<desu> +そして<soshite> + Adj2 +です<desu>
Cách dùng:そして<soshite> là từ dùng để nối hai tính từ cùng ý (rẻ với ngon ; đẹp với
sạch ; đắt với dở…..) với nhau, có nghĩa là không những… mà còn….
Vídụ:
ホーチミンしはにぎやかです、そしてきれいです

<HOーCHIMINH shi wa nigiyaka desu, soshite kirei desu>
<Thành phố Hồ Chí Minh không chỉ nhộn nhịp mà còn sạch sẽ nữa.>
Aさんはみにくいです、そしてわるいです
<A san wa minikui desu, soshite warui desu>
<Anh A không những xấu trai mà còn xấu bụng nữa.>
e. Mẫu câu 5:
S +は<wa> + Adj1 +です<desu> +が<ga> + Adj2 +です<desu>
Cách dùng: Mẫu câu này trái ngược với mẫu câu trên là dùng để nối hai tính từ mà một bên
là khen về mặt nào đó, còn bên kia thì chê mật nào đó (rẻ nhưng dở ; đẹp trai nhưng xấu
bụng……..).
Ví dụ:
Bさんはハンサムですが、わるいです
<B san wa HANSAMU desu ga, warui desu>
<Anh B tuy đẹp trai nhưng mà xấu bụng.>
ベトナムのたべものはたかいですが、おいしいです
<betonamu no tabemono wa takai desu ga, oishii desu>
<Thức ăn của Việt Nam tuy mắc nhưng mà ngon.>

One thought on “Minna No Nihongo I – Bài 7

Bình luận

Mời bạn điền thông tin vào ô dưới đây hoặc kích vào một biểu tượng để đăng nhập:

WordPress.com Logo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản WordPress.com Log Out / Thay đổi )

Twitter picture

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Twitter Log Out / Thay đổi )

Facebook photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Facebook Log Out / Thay đổi )

Google+ photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Google+ Log Out / Thay đổi )

Connecting to %s