Trang chủ » Học ngoại ngữ » Minna No Nihongo I – Bài 1

Minna No Nihongo I – Bài 1


Bài tiếp theo

Bài 2 Bài 3 Bài 4

I. Từ vựng :

Nghe :

わたし Tôi
わたしたち Chúng tôi, chúng ta
あのひと Người kia, người đó
あのかた Cách nói lịch sự của あのひと vị kia
みなさん các bạn, các anh chị, quý vị, các ông bà
~さん Anh chị, ông bà (cách gọi người khác một cách lịch sự bằng cách thêm từ này sau tên người đó)
~くん Hậu tố thêm sau tên của em trai
~ちゃん Hậu tố thêm sau tên của trẻ em thay cho ~さん
~じん hậu tố mang nghĩa người nước ví dụ : アメリカじん :Người mỹ
せんせい Thầy/cô ( không dùng khi nói về nghề nghiệp giáo viên của mình)
きょうし Giáo viên
がくせい Học sinh, sinh viên
かいしゃいん Nhân viên công ty`
しゃいん Nhân viên công ty ~ dùng kèm theo tên công ty, ví dụ ブライセンのしゃいん :Nhân viên công ty Brycen
ぎんこういん Nhân viên ngân hàng
いしゃ Bác sĩ
けんきゅうしゃ Nhà nghiên cứu
エンジニア Kỹ sư
だいがく Trường đại học
びょういん Bệnh viện
でんき Điện, đèn điện
だれ(どなた) Ai (どなた là cách nói lịch sự của だれ : vị nào)
~さい ~Tuổi
なんさい(おいくつ) Mấy tuổi, bao nhiêu tuổi (おいくつ là cách nói lịch sự của なんさい)
はい Vâng, dạ
いいえ Không
しつれいですが Xin lỗi,…
おなまえは? Tên anh/chị là gì?
はじめまして Rất hân hạnh được làm quen với anh/chị ( Đây là lời chào đầu tiên khi gặp, là câu nói đầu tiên khi giới thiệu về mình)
どうぞ よろしく 「おねがいします」 Rất mong được sự giúp đỡ của anh/chị, rất vui được làm quen với anh chị (dùng làm câu kết thúc khi giới thiệu về mình)
こちらは~さんです Đây là anh/chị/ông/bà ~
~からきました (Tôi) đến từ~
Một số nước
アメリカ Mỹ
エギリス Anh
インド Ấn Độ
インドネシア Indonesia
韓国
(かんこく)
Hàn Quốc
タイ Thái Lan
ベトナム Việt Nam
中国
(ちょうごく)
Trung Quốc
ドイツ Đức
日本
(にほん)
Nhật bản
フランス Pháp
ブラジル Brazin
さくらだいがく/ふじだいがく Tên các trường đại học giả tưởng

II.Giải thích ngữ pháp

Danh từ 1 + は + Danh từ 2 + です

Trợ từ は biểu thị rằng danh từ đứng trước nó là chủ đề của câu. Người nói đặt は trước chủ đề mà mình muốn nói đến và lập thành câu bằng cách thêm vào sau は những thông tin cần thiết.

わたしは マイク・ミラーです :Tôi là Mike Miller.

Chú ý は đọc là わ

Danh từ 1 は danh từ 2 じゃ ありません

「じゃ ありません」là thể phủ định của 「です」、và thường được dùng trong giao tiếp hàng ngày. 「では ありません」 được dùng trong văn bản viết hoặc các bài phát biểu sang trọng

サントスさんは がくせい じゃ ありません :Anh Santos không phải là sinh viên.

Chú ý : 「では」 đọc là 「でわ」

Câu か

1) Trợ từ か được dùng để biểu thị sự không chắc chắn, sự nghi vấn của người nói. câu nghi vấn được tạo thành bằng cách thêm 「か」 ở cuối câu. trong câu nghi vấn chữ か được đọc với giọng cao hơn.

2) Câu nghi vấn để xác định xem một nội dung là đúng hay sai.

ミラーさんは アメリカじんですか。 Anh Miller có phải là người Mỹ không?

はい、アメリカじんです。 vâng anh ấy là người mỹ/

ミラーさんは せんせい ですか。 Anh Miller có phải là giáo viên không

いいえ、せんせいじゃ ありません。 Không, anh ấy không phải là giáo viên.

3)Câu nghi vấn có nghi vấn từ

Thay nghi vấn từ vào vị trí của thành phần câu mà bạn muốn hỏi. Trật tự từ không thay đổi. thêm 「か」 vào cuối câu.

あのかたは どなたですか。 Người kia là ai?

…「あのかたは」ミラーさんです。…. Người đó là anh Miller

Danh từ も

「も」Được dùng để diễn tả chủ đề của câu giống với danh từ tương ứng ở câu trước.

ミラーさんは かいしゃいんです。 Anh Miller là nhân viên công ty

グプタさんも かいしゃいんです。 Anh Gupta cũng là nhân viên công ty

Danh từ の

「の」nối hai danh từ với nhau. danh từ 1 bổ nghĩa cho danh từ 2. 「の」 trong bài này nói về sở hữu thuộc.

ミラーさんは IMCのしゃいんです。 Anh Miller là nhân viên công ty IMC.

~さん

Trong tiếng nhật, từ 「さん」 được dùng ngay sau tên của người nghe để thể hiện sự kính trọng khi gọi tên người đó.

あのかたは ミラーさん です。 Người kia là anh Miller.

Advertisements

2 thoughts on “Minna No Nihongo I – Bài 1

Bình luận

Mời bạn điền thông tin vào ô dưới đây hoặc kích vào một biểu tượng để đăng nhập:

WordPress.com Logo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản WordPress.com Đăng xuất / Thay đổi )

Twitter picture

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Twitter Đăng xuất / Thay đổi )

Facebook photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Facebook Đăng xuất / Thay đổi )

Google+ photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Google+ Đăng xuất / Thay đổi )

Connecting to %s