Trang chủ » UML » Các mối quan hệ trong use case

Các mối quan hệ trong use case


1. Quan hệ giữa Use case và Actor:
Thường gọi là quan hệ tương tác vì nó thể hiện sự tương tác giữa một actor và một Use case. Mối quan hệ này có thể là hai chiều (từ Actor đến Use case và ngược lại), nó cũng có thể chỉ là một chiều, lúc đó chiều của quan hệ sẽ chỉ ra rằng ai là người khởi tạo liên lạc (communicate). Quan hệ này thể hiện bởi một đường thẳng nối giữa actor và Use case (quan hệ hai chiều) hay một mũi tên (quan hệ một chiều).
2. Quan hệ giữa Use case với Use case:
Có ba loại quan hệ sau: uses, extends và generalization.
Quan hệ Uses (sử dụng):
Có thể có nhiều Use case có chung một số chức năng nhỏ. Khi đó nên tách chức năng đó thành một Use case riêng hơn là mô tả nó trong tất cả các Use case mà cần chức năng đó. Khi đó có một quan hệ Uses giữa các Use case trên và Use case vừa tạo ra.
Ví dụ: trong hệ thống quản lý thư viện, mọi Use case đều bắt đầu bằng việc kiểm tra định danh của người dùng. Chức năng này có thể mô tả trong một Use case tên là “Đăng nhập hệ thống”, sau đó các Use case khác sẽ sử dụng Use case này khi cần thiết.
Quan hệ Extends (mở rộng):
Không giống như quan hệ Uses trong đó nói rằng khi một Use case A sử dụng Use case B có nghĩa là trong khi thực hiện Use case A phải thực hiện Use case B, quan hệ Extends dùng để chỉ:
    * Các hành vi tùy chọn: có thể thực hiện hoặc không.
      Ví dụ: khi gửi email có thể thực hiện các thao tác bảo mật nội dung thư hoặc là không. Ta có Use case “Bảo mật” có quan hệ extends với Use case “Gửi email”.
    * Các hành vi mà chỉ thực hiện trong một số điều kiện nhất định.
      Ví dụ như: Khi thêm sách mới trong thư viện thì phải nhập các từ khóa cho nó, nếu từ khóa chưa có phải thực hiện thêm từ khóa rồi mới tiếp tục thực hiện thêm các thông tin về sách. Ta có Use case “Thêm từ khóa” có quan hệ extends Use case “Thêm sách”.
    * Một số hành vi khác sẽ được thực hiện phụ thuộc vào sự lựa chọn của người dùng.
      Ví dụ như: người dùng của hệ thống rút tiền tự động có thể chọn Rút tiền nhanh hoặc Rút tiền theo cách bình thường. Ta có Use case “Rút tiền nhanh” có quan hệ extends với Use case “Rút tiền”.
Quan hệ Generalization (thừa kế):
Cũng giống như quan hệ thừa kế giữa hai lớp, quan hệ thừa kế giữa use case A và use case B nói lên rằng use case B kế thừa những đặc điểm của use case A ngoài ra nó cũng có thể có thêm những đặc trưng riêng của nó.
Ví dụ: như kiểm tra định danh người dùng có thể theo nhiều cách: Kiểm tra mã số, kiểm tra dấu vân tay…
Khi đó cả hai đều thực hiện một số hành động tương đối giống nhau của một lớp hành động gọi là “Kiểm tra định danh người dùng”.

Advertisements

Bình luận

Mời bạn điền thông tin vào ô dưới đây hoặc kích vào một biểu tượng để đăng nhập:

WordPress.com Logo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản WordPress.com Đăng xuất /  Thay đổi )

Google+ photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Google+ Đăng xuất /  Thay đổi )

Twitter picture

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Twitter Đăng xuất /  Thay đổi )

Facebook photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Facebook Đăng xuất /  Thay đổi )

w

Connecting to %s